Thứ Sáu, 29 tháng 5, 2015

Tìm Hiểu Cách Tính Băng Thông Khi Mua Hosting

Bạn đã bao giờ vào một website và gặp lỗi 509 Bandwidth Limit Exceeded chưa? Đây là lỗi xảy ra khi băng thông của website bị hết. Vậy băng thông của web là gì? Bài này mình sẽ giúp những người lần đầu tiếp xúc với hosting tìm hiểu về băng thông và cách tính dung lượng băng thông khi mua hosting cho những ai đang có nhu cầu mua hosting để chạy web nhé!



Băng thông là gì?

Băng thông của web là thông số chỉ dung lượng thông tin tối đa mà website của bạn được lưu chuyển qua lại mỗi tháng. Nếu một khách vào xem trang web của bạn thì băng thông tiêu tốn là 2MB/trang, khách xem trung bình 5 trang thì tiêu tốn 10MB băng thông. Vì vậy, nếu băng thông 20GB/tháng thì số lượt truy cập tối đa mà website của bạn có thể phục vụ mỗi tháng khoảng 2000 khách.

Dung lượng web là  chỗ chứa toàn bộ mã nguồn, video, hình ảnh, tin tức trên website của bạn. Hiểu một cách đơn giản thì dung lượng web cũng như ổ cứng máy tính của bạn . Tuy nhiên với dung lượng trên ổ cứng máy tính bạn có thể truy xuất dung lượng trực tiếp với các file từ vài Kb đến Gb , thì với dung lượng Hosting khi muốn truy xuất dữ liệu bạn phải sử dụng bộ quản trị hosting của nhà cung cấp đó, thông thường các fide dữ liệu trên các website thông thường trên website chỉ có dung lượng từ vài KB đến vài MB.

Cách tính dung lượng, băng thông khi mua Host

Trong bài toán tính dung lượng này, chúng tôi giả sử cho một website bán hàng trên mạng, theo đó một website bán hàng chuẩn sẽ có những thành phần nội dung sau:

+ Toàn bộ mã nguồn của website khi thiết kế xong sẽ có dung lượng dưới 20 MB

+ Một bài viết mới đưa lên website sẽ có dung lượng khoảng 30 KB

+ Một hình ảnh sản phẩm, hoặc hình đính kèm bài viết có dung lượng khoản 40KB (với độ phân giải W-H <500px và dpi: là 72dpi)

+ Một đoạn video giới thiệu về công ty, cửa hàng dài khoảng 5ph sẽ có dung lượng khoảng 7 MB
+ Một bảng báo giá sản phẩm dạng PDF, Word, Exel sẽ có dung lượng xấp xỉ 3 MB

Như vậy: Bạn chỉ cần thuê một gói hosting có dung lượng khoảng 250 MB là được. Tại sao lại phải mua dư 100 MB ? Bởi vì 100 MB dư đó sẽ được dùng để sử dụng mail theo tên miền chẳng hạn như: support@esvn.vn . Địa chỉ email này sẽ được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javacript để xem nó. Ngoài ra, dung lượng dư ra để chỗ trống cho quá trình vận hành website sẽ sinh ra các file rác, file log.

Ví dụ trên chỉ là ví dụ cho website bán hàng trực tuyến cho một công ty hoặc cửa hàng. Dựa vào ví dụ này bạn có thể tự tính ra dung lượng hosting phù hợp cho từng loại hình dịch vụ mà website của bạn cung cấp cho khách hàng. Nếu đơn thuần chỉ là trang tin tức giới thiệu về công ty, doanh nghiệp thì dung lượng cần cho website sẽ nhỏ hơn rất nhiều.

Chúng ta vừa tìm hiểu cách tính dung lượng cho website, vậy còn băng thông cho website sẽ được tính như thế nào?

Giả sử bạn có một website với dung lượng trung bình cho một trang vào khoảng 100 KB

Một ngày website của bạn có 500 lượt truy cập và mỗi lượt truy cập xem trung bình khoảng 5 trang
Vậy:  1 ngày = 5 trang x 500 lượt truy cậpx 100 KB = 250.000 KB = 250 MB

1 tháng = 250 MB x 30 ngày = 7500 MB = 7,5 GB

Băng thông tháng đó của bạn sẽ là 7,5 GB

Nếu bạn thuê băng thông là 7 GB. Vậy website của bạn sẽ bị rơi vào tình trạng sử dụng vượt quá băng thông & sẽ bị tạm khóa khi vượt quá. Ngày khóa là ngày website bạn sử dụng vượt quá bặng thông quy định cho phép của nhà cung cấp hosting. Sau đó website bạn sẽ được mở hoạt động trở lại vào ngày đầu của tháng kế tiếp và băng thông sẽ được tính lại là 7 GB.

Lời kết

Hy vọng với những chia sẻ về băng thông cũng như cách tính dung lượng, băng thông cho web trên sẽ giúp bạn cân đối cũng như lựa chọn được gói Host cũng như đơn vị cung cấp host phù hợp

Nên Chọn Vps Hay Web Hosting?

Bạn đang băn khoăn giữa lựa chọn nên thuê máy chủ ảo VPS hay Web hosting và chợt nghĩ ra rằng 2 thứ đó giống nhau hay khác nhau. Làm sao biết mình phù hợp với cái nào. Sau đây mình sẽ giúp các bạn phân biệt VPS và Web hosting một cách đơn giản, dễ hiểu nhất.


1, Web hosting là một vùng trên một ổ cứng của một “tòa nhà” có tên là Server, máy chủ này là một chiếc ữa lụamáy tính trong đó phân các vùng trong ổ đĩa theo gói và theo dung lượng đã định bằng một phần mềm quản lý hosting như Cpanel hoặc DirectAdmin … và mọi cấu hình trên host là cấu hình chung của Server, được giới hạn nguồn tài nguyên nhất định. Một máy chủ có thể phân làm 300 Web hosting.

2, VPS là một vùng trên ổ đĩa  nhưng có quyền ngang bằng với Server riêng, nó được phân ra bởi một Server vật lý, với một phần mềm tách tài nguyên của máy chủ chính thành các VPS, các VPS thường độc lập hẳn với máy chủ vật lý về nguyên tắc hoạt động, cũng bị giới hạn bởi Dung lượng và băng thông. Một máy chủ vật lý có thể phân được tầm 20 cái VPS.

Sự khác nhau giữa chúng

+ Web hosting có hệ điều hành, nhưng không thể thay đổi được do chung cấu hình Server
VPS không có hệ điều hành, bạn phải cài

+ Web hosting có dung lượng lưu trữ giới hạn, băng thông thấp
VPS thường có băng thông và dung lượng cao hơn

+ Web hosting fixed cứng
VPS thích làm gì thì làm

+ Web hosting đơn giản trong cấu hình, mọi thứ được sắp đặt sẵn
VPS thì đừng mơ, cần phải có trình độ và kinh nghiệm quản lý máy chủ mới có thể xài, không cần thận thì tốn tài nguyên và kém bảo mật !

Nên chọn cái nào?

+ Nếu bạn có trình độ hoặc kinh nghiệm hay kiến thức quản trị hệ điều hành Linux hoặc quản trị máy chủ nói chung, thì nên sắp một em VPS cho nó lành, thích làm gì với em nó thì làm.

+ Nếu bạn chỉ là dân làm web cơ bản và không thể quản trị VPS hay máy chủ, tốt nhất là xài Web hosting.

+ Nếu website cần một vài cấu hình đặc biệt, bạn nên dùng VPS.

+ Nếu website phát triển mạnh, đông truy cập, cũng nên dùng VPS.

+ Nếu bạn muốn tích trữ kinh nghiệm quản trị máy chủ, hãy dùng VPS.

Chắc giờ bạn đã phân biệt được đâu là VPS và đâu là Web hosting. Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn xác định chính xác mình đang cần dịch vụ nào để tránh lãng phí trong quá trình xây dựng cũng như phát triển website.

Thứ Năm, 28 tháng 5, 2015

So Sánh Máy Chủ Web Với Máy Chủ Ứng Dụng

Máy chủ web

Một máy chủ web điều khiển giao thức HTTP. Khi máy chủ web nhận được một yêu cầu HTTP, nó sẽ phản hồi thông qua HTTP, ví dụ như trả về một trang HTML. Để xử lý một yêu cầu, một máy chủ web có thể trả về một trang HTML tĩnh hay một hình ảnh, chuyển hướng, ủy quyền việc phản hồi cho một số chương trình khác như mã CGI, JSPs, servlets, ASPs, các JavaScripts server-side, hoặc một vài công nghệ server-side khác. Dù với mục đích gì, những chương trình server-side trên đều tạo ra phản hồi, thường là dưới dạng HTML cho phép xem bằng trình duyệt web.

Mô hình ủy quyền của máy chủ web rất đơn giản. Khi một yêu cầu được chuyển đến máy chủ web, máy chủ sẽ chuyển yêu cầu đó đến chương trình phù hợp nhất để xử lý yêu cầu đó. Máy chủ web không cung cấp gì khác ngoài môi trường để các chương trình chạy và chuyển về các phản hồi. Các chương trình server-side thường có các chức năng như xử lý dữ liệu giao dịch, kết nối cơ sở dữ liệu, và gửi tin.

Trong khi máy chủ web không thể tự xử lý các giao dịch hoặc phân nhóm kết nối cơ sở dữ liệu, nó vẫn có rất nhiều tính năng phục vụ khả năng chịu lỗi và mở rộng như cân đối nạp dữ liệu, bộ nhớ đệm và gộp dữ liệu, vốn là những tính năng thường bị nhầm lẫn rằng chỉ có ở máy chủ ứng dụng.


Máy chủ ứng dụng

Như đã định nghĩa ở trên, một máy chủ ứng dụng xử lý từ giải thuật dữ liệu đến các ứng dụng trên máy khách thông qua rất nhiều giao thức, có thể bao gồm cả HTTP. Trong khi máy chủ web chủ yếu gửi HTML để hiện thị trên trình duyệt web, máy chủ ứng dụng cung cấp truy cập đến giải thuật xử lý dữ liệu cho các ứng dụng máy khách. Các chương trình có thể sử dụng giải thuật này như một phương pháp xử lý đối tượng (hay một hàm trong các thủ tục).


Những máy chủ ứng dụng chạy trên máy khách có thể chứa các giao diện đồ họa (GUIs) chạy trên máy tính cá nhân, trình duyệt web hoặc ngay cả những máy chủ ứng dụng khác. Thông tin trao đổi qua lại giữa máy chủ ứng dụng và máy khách không chỉ giới hạn ở những gì hiển thị trên màn hình. Thay vào đó, thông tin ở đây là thuật toán của chương trình. Vì thuật toán nằm ở dạng dữ liệu và không phải là HTML tĩnh nên máy khách có thể sử dụng nó với bất cứ cách nào.

Trong phần lớn trường hợp, máy chủ thực hiện thuật toán thông qua một thành phần API, ví dụ như EJB (Enterprise JavaBean) trên các máy chủ J2EE (Nền tảng Java 2, bản thương mại). Ngoài ra, máy chủ ứng dụng còn tự quản lý tài nguyên của nó. Những chức năng bảo vệ bao gồm an ninh, xử lý giao dịch, phân nhóm tài nguyên hay gửi tin. Giống như máy chủ web, máy chủ ứng dụng cũng có những tính năng về chịu lỗi và khả năng mở rộng.

Ví dụ

Xét một cửa hàng trực tuyến cung cấp giá cả và thông tin theo thời gian thực. Thông thường trang web sẽ đưa ra mẫu để bạn lựa chọn sản phẩm. Khi bạn gửi yêu cầu, trang web sẽ tìm kiếm và trả về kết quả nhúng trong trang HTML. Trang web có thể thực hiện chức năng này bằng rất nhiều phương pháp. Tôi sẽ giới thiệu cho bạn một phương pháp không sử dụng máy chủ ứng dụng và phương pháp còn lại có sử dụng. Sự khác nhau giữa các phương pháp này sẽ giúp bạn nhận ra chức năng của máy chủ ứng dụng.

Phương pháp 1: Chỉ sử dụng máy chủ web và không sử dụng máy chủ ứng dụng

Trong phương pháp này, chỉ một mình máy chủ web cung cấp các chức năng của cửa hàng trực tuyến. Máy chủ web nhận yêu cầu từ bạn, rồi chuyển nó đến một chương trình server-side có khả năng xử lý. Chương trình này sẽ tìm kiếm các thông tin về giá cả từ cơ sở dữ liệu hay một tệp văn bản. Một khi tìm được, chương trình sẽ dùng thông tin đó để tạo nên phản hồi HTML, sau đó máy chủ web sẽ gửi phản hồi đó về trình duyệt web của bạn.

Tóm lại, máy chủ web xử lý đơn giản các yêu cầu HTTP bằng cách phản hồi qua các trang HTML.

Phương pháp 2: Sử dụng cả máy chủ web và máy chủ ứng dụng

Phương pháp này giống phương pháp 1 ở chỗ máy chủ web cũng chuyển việc tạo ra phản hồi cho một chương trình. Mặc dù vậy, với phương pháp này bạn có thể đặt thuật toán tìm kiếm giá cả vào máy chủ ứng dụng. Với việc này, thay vì chương trình biết cách tìm kiếm và tạo ra phản hồi, nó chỉ đơn giản là gọi ra dịch vụ tìm kiếm của máy chủ ứng dụng, sau đó sử dụng kết quả từ dịch vụ để tạo ra phản hồi HTML.

Trong phương pháp này, máy chủ ứng dụng cung cấp thuật toán để tìm kiếm giá cả của một sản phẩm. Chức năng này không hiện lên màn hình hay yêu cầu khách hàng phải cung cấp thông tin ra sao. Thay vào đó, máy khách và máy chủ ứng dụng sẽ trao đổi dữ liệu qua lại. Khi một máy khách gọi dịch vụ tìm kiếm của máy chủ ứng dụng, dịch vụ sẽ tìm và trả kết quả về máy khách.

Bằng cách tách riêng việc tìm kiếm với việc tạo phản hồi, một máy khách thứ hai, ví dụ như một máy tính tiền, cũng có thể gọi ra dịch vụ tìm kiếm y hệt khi nhân viên thu ngân tính tiền cho khách. Ngược lại, với phương pháp 1, dịch vụ tìm kiếm không thể sử dụng lại được vì thông tin được nhúng trong trang HTML. Tóm lại, trong phương pháp 2, máy chủ web xử lý yêu cầu HTTP bằng cách trả lời qua một trang HTML trong khi máy chủ ứng dụng xử lý thuật toán ứng dụng với việc tìm kiếm giá cả và các yêu cầu sẵn có.

Hướng Dẫn Cách Quản Lý Máy Chủ Từ Xa Với PowerShell

Xin chào các bạn, bài viết hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn cách quản lý máy chủ từ xa với PowerShell.

Các máy chủ Windows, quản lý từ xa và mã hóa: Những cái này có quan hệ gì với nhau? Đó chính là Powershell. Bạn có thể sử dụng PowerShell để quản lý một máy tính địa phương cũng như một máy tính từ xa. Sử dụng WinRM (Quản lý Windows từ xa), bạn có thể định cấu hình tất cả các máy chủ và các trạm máy của bạn để chấp nhận các kết nối PowerShell từ xa từ những người dùng được ủy quyền để họ có thể quản lý các dòng lệnh từ xa, hoặc bằng tay, hoặc thông qua một đoạn mã. Nó đem lại rất nhiều tính hữu dụng của PowerShell, và cho phép bạn bỏ được các đoạn mã WMI để quản lý hệ thống.

Theo mặc định, việc quản lý từ xa sẽ không được kích hoạt trên máy chủ của bạn. Bạn có thể kích hoạt nó bằng tay, hoặc qua trung tâm. Chúng tôi sẽ đi qua cả hai phương pháp sau đây.


Kích hoạt quản lý từ xa

Nếu bạn muốn cho phép quản lý từ xa cho một máy chủ duy nhất:

1. Mở một cửa sổ lệnh quản lý  PowerShell

2. Chạy lệnh sau đây

Enable-PSRemoting -Force [enter]

Lệnh sẽ thông qua và bắt đầu chạy dịch vụ WinRM, thiết lập kiểu khởi động của nó để tự động hóa, tạo ra một cấu hình listener trên tất cả các NIC / ip.addrs cho các kết nối quản lý từ xa, và định cấu hình Windows Firewall để chấp nhận các kết nối này. Đây là “một cách dễ dàng” để quản lý từ xa.

Sử dụng đối tượng chính sách nhóm để làm điều đó dễ dàng hơn

Thật dễ dàng nếu chỉ có một máy chủ,  nhưng có thể bạn không muốn đăng nhập vào từng máy chủ trong tên miền để làm điều đó. May mắn thay, bạn không phải làm như vậy. Bạn có thể sử dụng đối tượng chính sách nhóm (GPO) để làm điều tương tự:

1. Khởi động giao diện điều khiển GPO.

2. Tạo một GPO mới (hoặc sửa một GPO hiện có nếu bạn muốn thêm các thiết lập cho một cái gì đó bạn đã có sẵn. Chỉ cần không sửa chính sách tên miền mặc định).

3. Duyệt qua các thư mục cho GPO để định cấu hình máy tính, chính sách, các biểu mẫu quản lý,Thành phần Windows,Quản lý Windows từ xa (WinRM,) Dịch vụ WinRM.

4. Ở mức tối thiểu, thiết lập như sau:

-Cho Phép quản lý máy chủ từ xa thông qua WinRM

5. Nếu trên mức đó sẽ sử dụng các thiết lập mặc định, mà chỉ bao gồm việc xác thực giao thức Kerberos và Negotiate, và một cấu hình listener trên cổng TCP 5985. Bạn cũng có thể muốn định cấu hình như sau:

-Cho Phép xác thực cơ bản để kích hoạt (cơ bản trên xác thực SSL)

-Mở cấu hình Compatibility HTTP Listener.

-Mở cấu hình Compatibility HTTPS Listener.

Kết nối với hệ thống từ xa

Để kết nối với một hệ thống khác trên tên miền của bạn, hãy làm theo các bước dưới đây. Giả định cả hai máy trạm và máy chủ của bạn đều cho phép tên miền tham gia, và tài khoản của bạn có quyền quản trị trên máy chủ. Nếu bạn cần phải cung cấp các thông tin khác nhau, hãy thêm vào các phần tùy chọn trong dấu ngoặc đơn mà sẽ được nhắc nhập mật khẩu của bạn.

1. Mở một cửa sổ lệnh PowerShell trên máy tính của bạn

2. Nhập lệnh sau đây

Enter-PSSession -ComputerName host [-Credential username]

Cách quản lý máy chủ từ xa khác

Chắc chắn còn một số cách quản lý máy chủ từ xa khác nữa, nếu bạn biết cách nào tốt hơn thì hãy để lại comment để chúng  ta cùng trao đổi nhé.

Chúc các bạn năm mới an khang thịnh vượng

Cách Tăng Tốc Máy Chủ

Công nghệ máy chủ ảo (VPS) có khả năng đáp ứng cho cả các công ty cung cấp máy chủ và những người dùng cuối. Nền tảng VPS cũng có sự bảo mật và riêng tư như môi trườngmáy chủ riêng nhưng người dùng không phải mất một khoản tiền lớn để thuê máy chủ. Kết quả là người dùng cuối được hưởng những gì tốt nhất từ hai nền tảng. Dịch vụ VPS hạn chế được rất nhiều vấn đề vốn đi liền với các máy chủ dùng chung bao gồm tốc độ chậm chạp do nhiều người cùng sử dụng một máy chủ. Với VPS, tài nguyên phân phối cho một người dùng nhất định luôn luôn được giới hạn chỉ cho người dùng đó, điều này giúp làm giảm thời gian tải, ngăn ngừa sự trễ không cần thiết và cải thiện hiệu năng của cả hệ thống. Để cải thiện hơn nữa tốc độ máy chủ ảo, bạn cần biết một số mẹo vặt để tối ưu hóa tốc độ và hiệu năng cho cả hai nền tảng Linux và Windows.

Việc theo dõi tốc độ và hiệu năng của các ứng dụng trên máy chủ ảo là rất quan trọng cho việc tối ưu hiệu năng. Trong một số trường hợp, sự xung đột giữa các phần mềm có thể làm chậm hệ thống. Ngoài ra còn có các nguyên nhân như thiếu không gian và tài nguyên xử lý, lỗi phần cứng, hay các vấn đề về băng thông ở nguồn hoặc người dùng cuối. Phát hiện sớm những vấn đề này có thể giúp cải thiện hiệu suất và tránh được tình trạng trang web tải chậm. Trong một số trường hợp, việc tăng không gian lưu trữ qua máy chủ VPS có thể là giải pháp hữu hiệu. Chi phí cho việc mở rộng tài nguyên luôn thấp hơn những thiệt hại gây ra bởi sự chậm trễ trong việc đưa ra quyết định vào đúng thời điểm.


Cải thiện hiệu năng của Apache trên máy chủ VPS

Với Linux, sẽ là tốt hơn nếu chọn điều khiển một môđun động thay vì môđun tĩnh. Các thiết lập tải môđun tại chỗ có thể nâng cao hiệu năng tổng thể của môi trường máy chủ VPS. Điều này là do việc tải các môđun động cho phép các thành phần chỉ chạy khi được yêu cầu, do đó sử dụng ít tài nguyên tài nguyên máy chủ và làm tăng tốc các ứng dụng chạy trên đó. Với các máy chủ MySQL hay các chương trình sử dụng nhiều tài nguyên thì đây là một thuộc tính quan trọng. Hơn nữa, nếu bạn chỉ cài đặt và duy trì các chức năng và thành phần chính của Apache mà bỏ đi những phần ít tác dụng hơn, bạn có thể cải thiện tốt hiệu năng máy chủ VPS. Việc vô hiệu hóa một số chức năng có sẵn của Apace cũng làm tăng tốc độ tải và nâng cao hiệu năng tổng thể của nền tảng.

Quản lý việc sử dụng bộ nhớ của MySQL

Đối với các công ty sử dụng MySQL, tối ưu hóa việc vận hành cơ sở dữ liệu là rất quan trọng để tăng tốc độ tải và nâng cao hiệu suất. MySQL thường đi liền với phần mềm Apache. Sự kết hợp này có thể làm chậm hệ thống ở những nền tảng hạn chế về tài nguyên. Điều cốt yếu ở đây là việc chắc chắn các thiết lập về độ bền động của MySQL được kích hoạt, từ đó có thể làm tăng tốc độ và sức mạnh xử lý của cơ sở dữ liệu MySQL. Ngoài ra, việc giảm kích thước bộ nhớ đệm đến mức nhỏ nhất có thể sẽ giải phóng những tài nguyên có giá trị trong môi trường MySQL. Điều này làm tăng tốc độ và hiệu suất tải trang và các ứng dụng khác. Trong một vài trường hợp, thậm chí bạn có thể xem xét việc gộp cơ sở dữ liệu bị tách rời trên máy chủ thành một.

Tối ưu hiệu suất

Nhiều nhà cung cấp máy chủ ảo Linux đưa ra một đống phần mềm cài đặt lại cho khi bắt đầu cung cấp dịch vụ. Với những công ty không sử dụng đến những phần mềm này, loại bỏ chúng ra khỏi máy chủ sẽ giải phóng không gian lưu trữ để từ đó tăng tốc và tối ưu hệ thống cho các yêu cầu quan trọng hơn về ứng dụng và lưu trữ dữ liệu. Việc tối ưu hóa các ứng dụng máy chủ Apache, cơ sở dữ liệu MySQL và các thành phần khác trong hệ thốngVPS sẽ làm tăng đáng kể hiệu suất hệ thống. Nó cũng giúp quản lý được chi phí và không gian sẵn có theo cách hiệu quả nhất, cho phép các công ty đạt được hiệu suất và thu nhập cao hơn mà không phải tiêu tốn một không gian lưu trữ khổng lồ.

Mainboard Máy Chủ Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Mainboard Máy Chủ Và Mainboard PC

Trong số các thành phần cấu thành máy tính, nếu CPU là yếu tố quyết định khả năng và tốc độ xử lý của hệ thống thì mainboard máy chủ (bo mạch chủ) đóng vai trò tạo ra một môi trường hoạt động ổn định cho tất cả các thiết bị khác, kể cả CPU trong một hệ thống máy chủ.


Mainboard máy chủ là gì?

Mainboard máy chủ hay còn có tên là motherboard máy chủ hoặc gọi tắt là main server. Một cách tổng quát, nó là mạch điện chính, trung tâm, của một hệ thống hay thiết bị điện tử.

Mainboard chịu có nhiệm vụ kết nối và truyền dẫn giữa các thiết bị khác nhau trong máy. Nó bao gồm các khe gắn (sockets) cho phép gắn thêm các bo mạch phụ, các bo mạch chức năng. Mainboard còn chứa các kênh truyền dữ liệu (bus), các bộ xử lý (chipsets), các khe chứa bộ nhớ (memory sockets), các giao diện gắn thiết bị ngoại vi và thiết bị nhập xuất như: máy in, màn hình, bàn phím, chuột, máy ảnh kỹ thuật số…

Một số điểm khác biệt giữa mainboard máy chủ và máy tính PC thông thường.

Cũng giống với mainboard PC thông thường, mainboard máy chủ là một bản mạch đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa CPU và các thiết bị khác của máy tính. Tuy nhiên, main server có một vài điểm khác biệt so với các PC để đáp ứng nhu cầu làm việc của máy chủ.

Khe cắm ram: main máy chủ được tích hợp nhiều khe cắm ram hơn, có thể cắm một lúc đồng thời nhiều thanh ram để làm tăng bộ nhớ cho nhu cầu sử dụng bộ nhớ lớn của các server trong doanh nghiệp.

Cổng kết nối: mainboard máy chủ có nhiều cổng kết nối hơn các PC thông thường, để có thể kết nối một lúc nhiều ổ cứng hơn.

Thời gian làm việc, main máy chủ được thiết kế để có thể hoạt động liên tục trong một thời gian dài từ ngày này sang ngày khác mà vẫn vận hành tốt, ổn định và không bị lỗi. Điều này thường không có được ở các mainboard PC.

Thuê Chỗ Đặt Máy Chủ Tại Viettel?

Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về trung tâm dữ liệu, công ty chúng tôi cung cấp đến tất cả Quý khách trên toàn quốc dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ tại Data center Viettel với giá thành rẻ và đảm bảo chất lượng cao.



Trải qua quá trình và phát triển trong 10 năm qua công ty chúng tôi đã khắng định được vị thế của mình và đứng trong top là một trong số những doanh nghiệp cung cấp về dịch vụ dữ liệu trực tuyến số 1 Việt Nam.

Không chỉ kể đến những đối tác lớn trên toàn quốc chúng tôi đã hợp tác thành công mà trong đó có Viettel là đối tác hàng đầu chúng tôi hợp tác để cung cấp dịch vụ dữ liệu trực tuyến đến cho tất cả khách hàng có nhu cầu.

Các dịch vụ chúng tôi cung cấp tại Viettel:

- Dịch vụ cho thuê máy chủ Viettel;

- Cho thuê máy chủ ảo VPS Viettel;

- Cho thuê chỗ đặt máy chủ Viettel.

Thuê chỗ đặt máy chủ tại Viettel: Đó là Quý khách mang máy chủ có sẵn của mình đến đặt tại Data center của Viettel. Khi đó khách hàng có toàn quyền sử dụng quản lý máy chủ của mình và tự quyết định đặt cấu hình hay nâng cấp cho hệ thống máy chủ mà không bị giới hạn.

Chỗ đặt máy chủ tại Viettel cung cấp không gian đặt thiết bị riêng biệt cho khách hàng, đảm bảo khách hàng được sử dụng hạ tầng chuyên nghiệp và hiện đại của các trung tâm dữ liệu tiêu chuẩn.

Ưu điểm thuê chỗ đặt server máy chủ tại Viettel:

Vị trí đặt máy chủ tại Viettel đó là do chúng tôi hợp tác khai thác, vận hành những trung tâm dữ liệu lớn hàng đầu Việt Nam, dịch vụ kết nối Internet nhanh, ổn định và liên tục.

Dịch vụ hoạt động ổn định, liên tục nhờ các hệ thống điều hòa, UPS, máy phát điện dự phòng và chống sét, chống cháy. Tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành.

Với dịch vụ tại Viettel quý khách có thể tự chọn những dịch vụ mà Quý khách có nhu cầu mà không phải lo lắng về giá cả lẫn chất lượng dịch vụ.

Cùng với đội ngũ Support của chúng tôi giàu năng lực, nhiệt tình sẽ giúp quý khách chọn lựa được dịch vụ phù hợp với đơn vị của mình.

Để Hoạt Động Tốt Máy Chủ Cần Bao Nhiêu Ram Và Ổ Cứng?

Để tính toán xem máy chủ của bạn cần bao nhiêu RAM và ổ cứng bạn cần xem xét các yếu tố sau.

Chức năng của máy chủ

Máy chủ được thiết kế để chia sẻ các ứng dụng và tài nguyên đến các máy tính cá nhân qua mạng một cách hiệu quả. Cụ thể, một máy chủ có thể cung cấp quyền truy cập đến:

→ Cơ sở dữ liệu
→ Trang web
→ Thư điện tử
→ Tệp và ứng dụng
→ Video và các nội dung đa phương tiện
→ Các dịch vụ cuối cho phép truy cập từ xa
→ Các công việc cộng tác hoặc tán gẫu
→ Các sự kết hợp của những nội dung trên



Mỗi chức năng trên cần một quy trình xử lý dữ liệu và dung lượng lưu trữ khác nhau, do đó ảnh hưởng đến dung lượng bộ nhớ và ổ cứng cần thiết để máy chủ hoạt động tối ưu. Ví dụ, một máy chủ tệp sẽ gần như cần ít bộ nhớ hơn và nhiều dung lượng ổ cứng hơn những loại máy chủ khác vì chức năng cơ bản của nó thiên về truyền dữ liệu hơn là xử lý chúng.

Về lý thuyết, dung lượng bộ nhớ và ổ cứng dành cho máy chủ không bao giờ là quá nhiều, nhưng trong thực tế, cần cân nhắc về giá thành và giới hạn không gian để xác định những gì là phù hợp nhất, từ đó cân đối giữa hiệu năng của máy chủ và giới hạn về tài chính của tổ chức hay văn phòng của bạn.

Tin vui là trong phần lớn các trường hợp, bộ nhớ và ổ cứng có thể được nâng cấp dễ dàng, cho phép bạn cải thiện hiệu suất của máy chủ khi mà càng về sau nó càng đảm nhận nhiều chức năng, càng phục vụ nhiều người dùng hơn.

Số lượng người dùng

Sự tương quan giữa số lượng người dùng mà máy chủ hỗ trợ và dung lượng bộ nhớ cần thiết là rất rõ ràng. Một máy chủ có lượng người dùng luôn vượt quá khả năng của bộ nhớ sẽ cho thấy sự quá tải vì máy chủ sẽ phải dùng đến ổ cứng để tạo bộ nhớ ảo có tốc độ chậm hơn bộ nhớ vật lý.

Vì vậy, dung lượng bộ nhớ của máy chủ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng người dùng mà nó có thể đồng thời hỗ trợ, cũng như số lượng các ứng dụng mà người dùng có thể chạy đồng thời. Mặc dù vậy, có một thứ quan trọng hơn cần xét đến là dung lượng bộ nhớ tối đa của máy chủ mà hệ điều hành sử dụng. Ví dụ, phiên bản tiêu chuẩn của Windows Server, trong đó có Windows Server 2008, chỉ hỗ trợ tối đa 4GB bộ nhớ RAM, trong khi phiên bản dành cho doanh nghiệp và trung tâm dữ liệu có thể hỗ trợ từ 32GB đến 2TB bộ nhớ RAM, tùy vào từng phiên bản.

Nhu cầu về máy chủ

Những gì người dùng cần ở một máy chủ sẽ liên quan trực tiếp đến việc máy chủ đó sẽ giữ những chức năng gì, như đã nói trong phần trước. Những thứ mà người dùng truy cập và làm việc trên máy chủ sẽ xác định bạn cần bao nhiêu bộ nhớ và đĩa cứng cho mỗi người.

Về ổ cứng, những giới hạn của đĩa cứng có thể dùng để theo dõi và kiểm soát không gian ổ cứng cho từng người dùng, cho phép tránh khỏi sự đầy ổ cứng không mong muốn. Những giới hạn này cũng có thể được sử dụng khi một số người dùng có nhu cầu dùng thêm không gian ổ cứng. Ví dụ, nếu một máy chủ tệp có giới hạn 250MB cho một người nhưng bạn lại thấy rằng một số người cần nhiều hơn con số trên, những người này có thể cần tới 500MB hoặc 1GB.

Điều quan trọng là bạn phải thiết lập các giới hạn sao cho bạn có thể điều tiết số lượng người dùng ban đầu và nhu cầu của họ trong khi vẫn có bộ nhớ trống để tăng số lượng người dùng cũng như các nhu cầu về tăng dung lượng giới hạn. Và như đã nói, dung lượng bộ nhớ và ổ cứng có thể được nâng cấp dễ dàng và tốn ít chi phí trong hầu hết trường hợp mà không phải thay toàn bộ máy chủ.

Tổng kết

Máy chủ có rất nhiều chức năng và hỗ trợ tất cả các đối tượng người dùng, nghĩa là không có nguyên tắc chung nào để bạn chọn một con số dung lượng ổ cứng tối ưu cho tất cả mọi người.

Mặc dù vậy, bằng việc vạch ra những chức năng mà máy chủ của bạn sẽ hỗ trợ cũng như lượng người dùng và các loại nhu cầu đến từ người dùng, bạn có thể hình dung rõ hơn về bộ nhớ RAM và ổ cứng mà bạn cần để máy chủ hoạt động hiệu quả bây giờ và cả trong tương lai.

Máy chủ là “người anh hùng thầm lặng” trong một môi trường máy tính, đứng phía sau để giúp đem lại những lợi ích tốt nhất từ những máy tính cá nhân mà mọi người sử dụng hàng ngày. Trước khi đầu tư vào phần cứng của máy chủ, bạn cần xem xét về các ứng dụng, ổ cứng, bộ xử lý, yếu tố hình thức và nhiều thứ khác nữa.

Linh Kiện Trong Máy Chủ Gồm Những Phần Nào?

Linh kiện máy chủ bao gồm: Chassis máy chủ, Mainboard máy chủ, CPU máy chủ, RAM server, HDD server, Card RAID.


Chassis máy chủ:

Hay còn gọi là thùng máy, dùng để bảo vệ các thiết bị phần cứng (Ram, CPU, HDD, Main…) bên trong máy. Đối với máy tính PC thông thường người dùng gọi nó là Case, với máy chủ (server) gọi là Chassis server hay Chassis máy chủ. Chassis có 3 dạng chính là Tower Server, Rack-mount Server và Blade Server được phân biệt rõ ràng bởi kích thước hình dạng và kích thước của thùng máy. Chassis máy chủ có dạng nằm ngang là Rack Mount , dạng đứng hay dạng tháp là Tower server , Blade server được thiết kế cho việc triển khai hệ thống server dày đặc.  Ngoài ra tùy theo mục đính sử dụng có thể chọn các loại Chassis 1U, 2U,3U hay 4U.

RAM server

Là linh kiện quan trọng vì nó quyết định số lượng và kích cỡ chương trình có thể được chạy vào cùng một thời điểm cũng như lượng dữ liệu có thể được xử lý ngay tức thời. RAM quyết định khả năng truy xuất dữ liệu của máy tính đến người dùng, đặc biệt là với hệ thống server máy chủ viêc lựa chọn 1 RAM máy chủ tốt rất quan trọng. Về cơ bản thì RAM có 2 loại chính là SDR (Single Data Rate) và DDR (Double Data Rate), cấu trúc của chúng khá giống nhau nhưng DDR có khả năng truyền dữ liệu ở cả hai điểm lên và xuống của tín hiệu nên tốc độ nhanh gấp đôi. Trong RAM máy chủ DDR còn cải tiến thêm 1 số loại RAM mới như (DDR, DDR2, DDR3) và có thêm chức năng ECC (Error Checking and Correction). RAM server có chức năng ECC có khả năng kiểm tra và sửa lỗi cho từng bit riêng lẻ, cho phép phát hiện và sửa lỗi kịp thời khi có lỗi xảy ra.

Mainboard máy chủ

Hay còn có tên là motherboard máy chủ hoặc gọi tắt là main máy chủ. Một cách tổng quát, nó là mạch điện chính, trung tâm của một hệ thống hay thiết bị điện tử. Mainboard có nhiệm vụ kết nối và truyền dẫn giữa các thiết bị khác nhau trong máy. Nó bao gồm các khe gắn (sockets) cho phép gắn thêm các bo mạch phụ, các bo mạch chức năng. Mainboard còn chứa các kênh truyền dữ liệu (bus), các bộ xử lý (chipsets), các khe chứa bộ nhớ (memory sockets), các giao diện gắn thiết bị ngoại vi và thiết bị nhập xuất như: máy in, màn hình, bàn phím, chuột, máy ảnh kỹ thuật số… Nó cũng có thể được tích hợp sẵn các mạch điều khiển gắn liền cho modem, âm thanh, đồ họa và mạng.

CPU máy chủ (Central Processing Unit)

Cũng giống như CPU PC, CPU máy chủ có thể được xem như não bộ, bộ phận cốt lõi nhất của máy vi tính. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ. Đây cũng được coi là bộ xử lý trung tâm của máy chủ (server) và là một thiết bị linh kiện máy chủ quan trọng. Hiện nay trên thị trường có khá nhiều nhãn hiệu sản xuất CPU máy chủ, nhưng nổi tiếng và được người dùng tin dùng nhất là ADM và Intel.

HDD server (ổ cứng máy chủ)

Là dạng ổ cứng truyền thống, cũng giống như HDD cho PC đều có chức năng dùng để lưu trữ dữ liệu, là bộ nhớ ngoài quan trọng nhất của máy tính. Nó có nhiệm vụ lưu trữ hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng và các dữ liệu của người dùng. Tuy nhiên do nhu cầu sử dụng giữa PC và máy chủ khác nhau nên HDD máy chủ phải tăng dung lượng bộ nhớ, một máy chủ có thể gắn được nhiều HDD tùy theo nhu cầu sử dụng. Ngoài ra, khác với các HDD của máy PC thường có chuẩn giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động trên chuẩn giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM), một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu và khả năng kết nối nhiều thiết bị SAS khác trong hệ thống mạng LAN của các tổ chức, doanh nghiệp.

Card RAID:

Đây là thành phần quan trọng trong một máy chủ hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra.

Những Hiểu Biết Về Sự Khác Nhau Giữa VPS Và Dedicated Server

So sánh điểm khác nhau giữa VPS và Dedicated Server

Dedicated Server (máy chủ riêng)

Có thể nói là giải pháp tối ưu cho việc vận hành website, hệ thống e-mail và các giải pháp trực tuyến khác của doanh nghiệp. 


Ưu điểm

Doanh nghiệp sử dụng độc lập một hệ thống riêng, không chia sẻ với ai và đặc biệt sức tải của server có thể mở rộng không giới hạn (dựa vào những công nghệ cho phép kết hợp khả năng điện toán của nhiều server,…), không hạn chế việc cài đặt những phần mềm đặc thù cho một số ngành nghề đặc biệt.

Virtual Private Server (VPS)

Là một công nghệ được sử dụng phổ biến tại Việt Nam. Có thể hiểu VPS như một giải pháp dung hòa giữa Share Hosting và Dedicated Server theo cả nghĩa chi phí và cách thức vận hành. 

VPS hoạt động với phần tài nguyên được chia sẻ theo từng phân vùng khác nhau trên một Hardware Node (máy chủ vật lý gốc) nhưng hoàn toàn độc lập như một Dedicated Server, có hệ điều hành và trình quản trị riêng, không chịu ảnh hưởng của các EasyServer khác cùng Hardware Node và ngược lại. 

Doanh nghiệp sử dụng máy chủ ảo VPS cũng có quyền cao nhất (Root Access) để quản trị hệ thống một cách toàn diện nhất, tùy ý cài đặt, vận hành các phần mềm bất kỳ lên VPS, trong khi đây là điều bị hạn chế, thậm chí cấm kỵ đối với dịch vụ Share Hosting.

Thứ Tư, 27 tháng 5, 2015

Bạn Sẽ Được Hưởng Những Gi Khi Thuê Dịch Vụ Máy Chủ?

Thuê chỗ đặt server (Co-location Server) là dịch vụ máy chủ dành cho các doanh nghiệp có đủ khả năng và điều kiện tài chính để trang bị cho mình những máy chủ dùng riêng. Bạn đã biết tầm quan trọng của việc đặt máy chủ không chỉ quyết định ở việc máy chủ có mạnh cỡ nào mà còn phụ thuộc vào tốc độ đường truyền cả các datacenter hiện nay.


Lợi ích khi khách hàng sử dụng dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ của chúng tôi:

✓ Cấp không giới hạn IP tĩnh.

✓ Kết nối băng thông trong nước và quốc tế tốc độ cao.

✓ Đảm bảo hoạt động 99,99% (nhiệt độ 22±1 độ C, UPS, điện dự phòng, chống cháy nổ...

✓ Máy chủ được đặt trong Datacenter chuẩn quốc tế, chuyên nghiệp và bảo mật cao.

✓ Toàn quyền quản lý và sử dụng máy chủ.

✓ Cho phép quản trị từ xa hoặc trực tiếp tại Datacenter.

✓ Khách hàng được hưởng nhiều dịch vụ sau bán hàng.

Có Những Loại Máy Chủ Nào?

Căn cứ theo phương pháp tạo ra máy chủ người ta phân thành ba loại: Máy chủ ảo và máy chủ riêng và máy chủ đám mây.


Máy chủ riêng (Dedicated Server)

Là máy chủ chạy trên phần cứng và các thiết bị hỗ trợ riêng biệt gồm: HDD, CPU, RAM, Card mạng. Việc nâp cấp hoặc thay đổi cấu hinh của máy chủ riêng đòi hỏi phải thay đổi phần cứng của máy chủ

Máy chủ ảo (Virtual Private Server - VPS)

Là dạng máy chủ được tạo thành bằng phương pháp sử dụng công nghệ ảo hóa để chia tách từ một máy chủ riêng thành nhiều máy chủ ảo khác nhau. Các máy chủ ảo có tính năng tương tự như một máy chủ riêng, nhưng chạy chia sẻ tài nguyên từ máy chủ vật lý gốc. Việc nâng cấp hoặc thay đổi cấu hình của máy chủ ảo rất đơn giản, có thể thay đổi trực tiếp trên phần mềm quản lý hệ thống. Tuy nhiên việc thay đổi tài nguyên của máy chủ ảo phụ thuộc và bị giới hạn bởi tài nguyên của máy chủ vật lý. 

Máy chủ đám mây (Cloud Server)

Là máy chủ được kết hợp nhiều từ máy chủ vật lý khác nhau cùng với hệ thống lưu trữ SAN với tốc độ truy xuất vượt trội giúp máy chủ hoạt động nhanh, ổn định, hạn chế mức thấp tình trạng downtime. Máy chủ Cloud được xây dựng trên nền công nghệ điện toán đám mây nên dễ dàng nâng cấp từng phần thiết bị trong quá trình sử dụng mà không làm gián đoạn quá trình sử dụng máy chủ.

Chọn Lựa Máy Chủ Cho Doanh Nghiệp

Chọn lựa máy chủ cho DN:

Tùy theo mức độ khai thác sử dụng của DN và khả năng chi phí cho thiết bị quan trọng này để bạn có thể chọn lựa cho mình một con máy chủ phù hợp môi trường kinh doanh, hoạt động công nghệ thông tin của DN của mình. Mặc dù việc lựa chọn các PC đóng gói sẵn của các nhà sản xuất có tên tuổi sẽ đảm bảo chất lượng của các hệ thống máy chủ, nhưng bạn vẫn có thể tự lắp ráp cho mình các hệ thống như vậy dựa trên tiêu chuẩn chọn lựa các thiết bị chuyên dùng cho máy chủ ở trên.


Máy chủ cho DN nhỏ

Đối với các DN nhỏ, nhu cầu sử dụng máy chủ sẽ tập trung vào việc lưu trữ dữ liệu quan trọng từ các máy trạm trong mạng LAN và đáp ứng nhu cầu làm vai trò một máy quản lý, phân giải, chia sẻ thư mục thì một máy chủ có cấu hình ở mức độ là vừa đủ cho nhu cầu đó. Khi chọn lựa các máy chủ loại này, bạn phải chọn một máy chủ làm sao để bạn có thể nâng cấp khả năng lưu trữ của chúng khi cần thiết và có tích hợp những điều khiển cần thiết cho việc lập cơ chế chống lỗi ổ cứng (Raid 0 , 1). Đặc biệt, với vấn đề gắn thêm các ổ cứng bạn sẽ có một số lựa chọn với những mức chi phí khác biệt nhau hoàn toàn: ổ đĩa giao tiếp SATA 2, SCSI hay SAS. Trong đó, SAS là chuẩn giao tiếp mới với kích thước nhỏ gọn 2.5" - tương đương nhưng có tốc độ vòng quay lên tới 10.000 RPM hay 15.000 RPM và khả năng kết nối nhiều ổ SAS, lưu trữ một lượng lớn dữ liệu. Người anh của nó trước đây là SCSI có cùng tốc độ nhưng lại có kích thước lớn hơn 5.2". Tuy nhiên, do các ổ SAS có chi phí đầu tư khá cao nên có thể xem việc lựa chọn SATA2 với tốc độ 7200RPM và băng thông 300MB/s là giải pháp tiết kiệm chi phí nhất cho bạn nếu hệ thống của bạn hoạt động độc lập và không tương tác nhiều với dữ liệu, phần mềm máy chủ trên máy chủ. Một DN nhỏ với một số lượng ít các máy trạm trong mạng LAN, thì một máy chủ được trang bị bộ CPU Pentium 4 hay Core Duo, đáp ứng tốt yêu cầu này của DN. Những máy chủ loại này mà bạn có thể tham khảo chọn lựa cho mình: IBM (x3200), HP (ML 110G5) , FPT (SP 540),... với mức giá trên dưới 1500 USD phù hợp cho sự khởi đầu hệ thống CNTT trong DN.

Máy chủ cho DN SMB

với các DN SMB thì nhu cầu trang bị các máy chủ là cần thiết và không thể thiếu trong quá trình hoạt động lâu dài của DN. Đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau trong một hệ thống mạng LAN hiện nay như: Mail, Web,... thì việc đầu tư cho Máy chủ là cần thiết. Với các DN này, đòi hỏi khả năng phục vụ của máy chủ là phải luôn sẵn sàng và đáp ứng ngay tức thì khi cần triển khai các dịch vụ, ứng dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN. Không những vậy, các máy chủ trong các hệ thống này phải hoạt động liên tục và có tính chống lỗi cao khi gặp trục trặc về vấn đề phần cứng cũng như phần mềm. Hệ thống không thể sụp đổ khi có trục trặc xảy ra, phải có tính dự phòng cho các trường hợp này do cả hệ thống mạng hoạt động dựa vào việc điều khiển của các máy chủ này. Vấn đề phần cứng điều khiển khả năng lưu trữ của Máy chủ cũng giữ vai trò quan trọng, máy chủ phải có khả năng tương thích với nhiều giao tiếp khác nhau của các điều khiển SCSI, SAS. Các cơ chế chống lỗi phần cứng được tích hợp ít nhất cũng phải là Raid 1, tốt nhất là bạn sử dụng cơ chế chống lỗi của Raid 5 trên các Controller Raid card trang bị thêm hay có thể đã được tích hợp sẵn trên bo mạch chủ. Lựa chọn cho phần khúc này của thị trường khá đa dạng và cũng dễ dàng cho người sử dụng chọn lựa với một số loại tham khảo sau IBM (x3400), HP (Proliant DL380G5), T&H (SupperMáy chủ XC752BD2) với mức giá nằm trong khoảng trên dưới 3000 USD.

Máy chủ cho các DN lớn

DN lớn có nhiều lựa chọn trong thị trường các máy chủ chuyên dụng của các nhà sản xuất lớn trên thị trường: IBM, HP, Dell, Micro, SUN,... Các Máy chủ này có những mức giá khác biệt hoàn toàn so với các máy chủ thông thường và đi kèm là những khả năng mở rộng, nâng cấp cao hơn. Khả năng mở rộng nâng cấp đó có thể là nhiều CPU, dung lượng RAM, HDD và khả năng chống lỗi toàn diện (HDD, RAM, PSU) và chúng có thể hoạt động gần như là life-time trong hệ thống của DN. Các máy chủ loại này thường có chi phí cao hơn nhiều so với các Máy chủ ở trên. Với các Máy chủ loại này, có thể phục vụ cho hàng trăm người dùng của DN mà không sợ tình trạng quá tải của mạng LAN và mức giá mà bạn phải trang trải khoảng vài chục ngàn USD (IBM x3950). Nhưng giá trị mà nó mang lại thì bạn không thể phủ nhận.

Được phát triển theo tiêu chuẩn khắt khe của các nhà sản xuất máy tính cùng một qui trình kiểm tra kỹ tính tương thích, sự ổn định của các linh kiện trong thời gian hoạt động liên tục nên khi các Máy chủ của các nhà cung cấp tên tuổi trên thị trường tới tay bạn có thể yên tâm hoàn toàn với chất lượng của chúng. Khi lựa chọn các Máy chủ loại này, có 2 loại để bạn lựa chọn: dạng Tower hay dạng Blade. Nếu như các Máy chủ dạng Tower có dạng Case đứng chắc chắn phù hợp cho một JackMount có sức chứa 2 CPU thì các các Máy chủ dạng blade (dạng phiến) 1U hay 2U tiết kiệm không gian và có khả năng xếp nhiều phiến trong một tủ mạng nhằm bảo vệ chúng không bị mất mát và bảo mật hơn cùng với các thiết bị mạng quan trọng khác như Switch, Router. Nếu như có nhu cầu nâng cấp, thêm mới các máy chủ sau này thì việc chọn lựa các Máy chủ dạng Blade sẽ đảm bảo cho bạn một không gian thoải mái nhất.

Hầu hết các máy chủ này chưa bao gồm các hệ điều hành máy chủ, bạn sẽ phải tự cài đặt chúng vào hệ thống. Một số nhà cung cấp có thể xây dựng sẵn cho bạn Linux do OS này miễn phí và chi phí không quá cao (nếu có), để sử dụng Windows Máy chủ, hiển nhiên bạn phải trang trải thêm một khoản ngân sách cho bản quyền của chúng.

Qua các thông tin tìm hiểu trên, bạn có thể thấy được tầm quan trọng khi lựa chọn một máy chủ chuyên nghiệp trang bị cho DN của mình. Tùy theo mức chi phí cho việc áp dụng CNTT vào quá trình hoạt động của DN, bạn có thể dễ dàng lựa chọn cho mình một sản phẩm phù hợp đồng hành cùng quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Nơi bạn có thể an tâm với các dữ liệu quan trọng của mình được lưu trữ an toàn và hoạt động trong một môi trường mạng có nhiều ứng dụng hữu ích được triển khai.

Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Máy Chủ Server

Kiến thức cơ bản về máy chủ Server cần biết.

Giữa các Desktop PC và các Server Máy chủ chuyên dùng có sự khác biệt rõ ràng trong cấu trúc các thành phần cấu tạo nên chúng về mặt phần cứng và khả năng hoạt động.


Máy chủ hay server là một hệ thống PC được xây dựng dựa trên cơ sở việc đáp ứng được thời gian hoạt động lâu dài và có khả năng tải cao trước các yêu cầu truy xuất, cập nhật dữ liệu từ các máy khác trong mạng LAN.

Các thành phần cấu thành nên Máy chủ thường là các thiết bị có độ tin cậy cao hơn so với các linh kiện của các máy PC thông thường, do đó giá thành của chúng có sự chênh lệch khá nhiều so với các PC. Các thành phần chính của Máy chủ như bo mạch chủ, CPU, RAM, HDD đều được thiết kế với các giao tiếp có tốc độ cao, chống lỗi, chịu tải cao mà các thiết bị rời khác không có được. Dĩ nhiên bạn vẫn có thể dùng một Desktop PC có cấu hình cao để nâng cấp nó thành một Máy chủ với một chi phí rẻ hơn, nhưng những khả năng đáp ứng của nó sẽ không thể và không bao giờ bằng hiệu năng của một máy chủ chuyên dùng đã được thử nghiệm thực tế trong dây chuyền sản xuất của các hãng sản xuất.

Chúng ta thử tìm hiểu và phân tích những điểm khác biệt về phần cứng, những thành phần quyết định khả năng hoạt động của hệ thống máy chủ.

Bo mạch chủ (Mainboard):

Bo mạch máy chủ (Chipset Intel s5000)

Nếu như các bo mạch chủ của PC thông thường đa số chạy trên các dòng chipset cũ như Intel 845, 865 hay các dòng mới Intel 945, 975,... thì các Chipset của các Board mạch chủ của Máy chủ thông dụng sử dụng các chipset chuyên dùng như Intel E7520, Intel 3000, Intel 5000X,.... với khả năng hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC, HDD SCSI - SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU dòng Xeon,....

Bộ vi xử lý (CPU):

CPU Xeon các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng 478, 775 với các dòng Pentium 4, Pentium D, Duo core, Quadcore thì các dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác biệt hoàn toàn, hoạt động trên các socket 771, 603, 604 với dung lượng cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác... Một số máy chủ dòng cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính của chúng.

Bộ nhớ (RAM): các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là các loại DDR RAM I, II có Bus 400, 800,... trong khi đó RAM dành cho Máy chủ cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng ECC (Erorr Corection Code) giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình xanh khi có bất kỳ 1 bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu. Hơn nữa, các RAM loại này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống. Dĩ nhiên, để sử dụng loại RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này.

Hard Disk:

SAS và SATA HDD

Khác với các HDD của máy PC thường có giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Máy chủ hoạt động trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu và khả năng kết nối nhiều thiết bị SAS khác trong hệ thống mạng LAN của DN.

Bo điều khiển Raid (Raid controller):

RAID SAS Card

Đây là thành phần quan trọng trong một Máy chủ hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra. Tùy theo các bo mạch, khả năng hỗ trợ các mức Raid khác nhau nhưng thông thường Raid 1 và Raid 5 là 2 mức phổ biến trong hầu hết các máy chủ. Một số bo mạch máy chủ đã tích hợp chip điều khiển này nên bạn có thể không cần trang bị thêm.

Bộ cung cấp nguồn (PSU): thành phần cung cấp năng lượng cho các thiết bị bên trong giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ nguồn công suất thực cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn chính bị lỗi - với các máy chủ bạn tự lắp ráp, lưu ý hãy chọn những nhãn hiệu có uy tín trên thị trường như CollerMaster, Acbel, Hunky,... không dùng những bộ nguồn giá rẻ, công suất ảo đang tràn ngập trên thị trường như hiện nay, lựa chọn đúng sẽ giúp bạn bảo vệ các thiết bị khác tăng tuổi thọ và giữ cho hệ thống được trước những thay đổi của nguồn điện.

Qua các thông tin ở trên, ta có thể nhận thấy sự khác biệt rõ rệt giữa một hệ thống Desktop thông thường và một hệ thống Máy chủ chuyên dụng để nhận thấy những khả năng hoạt động vượt trội của nó so với các PC thông thường. Bây giờ, nếu bạn nhận thức được giá trị của một máy chủ thì việc chọn lựa Máy chủ đó cho DN mình cũng khá khó khăn bởi một rừng các loại máy chủ của các hãng khác nhau từ những thương hiệu vốn đã nổi tiếng như HP, IBM, Dell, SUN cho đến những thương hiệu khác tín do các nhà sản xuất trong nước cung cấp như FPT, CMS, T&H,... Lựa chọn Máy chủ đúng loại mình cần sẽ giúp DN bạn tên yâm sử dụng, khai thác chúng với một mức chi phí tiết kiệm nhất.

Những Lợi Ích Chính Khi Sử Dụng Dịch Vụ Máy Chủ

Dùng dịch vụ máy chủ có lợi. gì? Có lẽ đây là câu hỏi mà hầu như ai có nhu cầu dùng máy chủ đều quan tâm trước khi lựa chọn thuê máy chủ của một đơn vị nào đó.


Dưới đây là một số lợi chính của việc dùng dedicated server tại chúng tôi:

- Tăng không gian lưu trữ, giải phóng băng thông bảo đảm cho một lượng lớn truy cập song song.

- Không phải tốn thêm chi phí nếu bạn cần tạo thêm nhiều site

- Điều khiển vơ hệ thống ưng chuẩn trình duyệt web thuận tiện.

- Khả năng dùng nhiều tài nguyên. Bạn chẳng những có thể đặt các quảng cáo hay chương trình liên kết bán hàng bao lăm tùy ý trên website của bạn mà bạn còn lưu trữ chính website của mình. Điều này cũng có thể mang lại cho bạn thu nhập vượt trội.

- Với một máy chủ được dùng dành riêng cho công việc kinh dinh của bạn, bạn không bị hạn chế trong công việc của mình. Bạn có thể triển khai kinh dinh trên website của bạn hệ trọng đến lĩnh vực kinh doanh của mình. Bạn có thể dùng sờ soạng các quảng cáo mà bạn muốn với một máy chủ cho thuê và kiếm nhiều tiền hơn trên website của bạn.

Do đó với độ thực thi cao, độc lập, bảo mật, tùy chọn cấu hình và nhiều tiện lợi khác của dedicated server sẽ giúp cho mọi ứng dụng trên máy chủ của bạn hoạt động tốt.

Chính nên chi mà dịch vụ thue server được khá nhiều đơn vị chọn lựa để dùng thay vì mua máy chủ riêng.

Nếu Thay Đổi Server, VPS Hoặc Hosting Có Ảnh Hưởng Đến SEO Không?

Việc thay đổi vị trí của kho lưu trữ web có thể ảnh hưởng đến trang web của bạn theo nhiều cách khác nhau. Một trong số đó là SEO và thứ hạng trang web của bạn trên công cụ tìm kiếm. Mặc dù nhiều người tin rằng vị trí thay đổi chỉ có tác động nhỏ lên thứ hạng SEO của trang web, sau đây là một số quan điểm chỉ ra những ảnh hưởng có thể lớn như thế nào:


Vị trí của máy chủ

Google, kể từ khi thành lập, đã và đang phấn đấu để vận hành các kết quả tìm kiếm dựa trên độ phù hợp - một trong số đó là vị trí của nơi mà việc tìm kiếm bắt nguồn. Về bản chất, các kết quả được tạo ra bởi một người gõ tìm kiếm trong một quốc gia nhất định sẽ ưu tiên hiển thị các trang web nằm trong quốc gia đó trước.

Google ban đầu dựa trên các tên miền cấp cao TLD để thực hiện điều này. Tuy nhiên, họ cũng đã bắt đầu sử dụng địa chỉ IP để xác định vị trí của các trang web. Làm như vậy đã cải thiện được chất lượng của kết quả tìm kiếm một cách đáng kể (về mặt vị trí). Khi thay đổi máy chủ web hoặc  địa điểm lưu trữ, tốt nhất là nên xem xét vị trí của các máy chủ. Nếu trang web của bạn tập trung vào một quốc gia nào đó, chẳng hạn như Mỹ, kho lưu trữ của bạn cũng như máy chủ và cơ sở hạ tầng  cũng nên được đặt ở Mỹ. Nếu không, thứ hạng của bạn có thể bị ảnh hưởng đáng kể. Nếu bạn đang dự tính thay đổi đến một máy chủ mới mà nó nằm trong cùng một quốc gia, thì điều này không ảnh hưởng đến trang web của bạn, nhưng bạn cũng sẽ cần phải xem xét đến các yếu tố khác.

Chất lượng máy chủ

Khi chuyển sang một máy chủ lưu trữ mới, bạn sẽ cần phải xem xét chất lượng của các máy chủ của nhà cung cấp máy chủ. Điều này liên quan đến không chỉ những chất lượng vật lý, mà còn liên quan đến cách mà họ quản lý các máy chủ của họ. Nếu chủ nhà có xu hướng gom các máy chủ của họ chung với nhiều trang web và bạn đang sử dụng một chương trình máy chủ chung, thì hiệu suất trang web của bạn chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng.

Tốc độ tải trang

Google cũng xem xét tốc độ tải trang khi nói đến thứ hạng. Nếu trang của bạn phải mất hơn 2 giây để tải, Google sẽ giảm thứ hạng của bạn.

Khi thay đổi máy chủ lưu trữ web, bạn sẽ cần phải xem xét những điểm mạnh và điểm yếu của các máy chủ mới một cách cẩn thận. Máy chủ phổ biến không có nghĩa rằng họ sẽ cung cấp dịch vụ chất lượng, mặc dù có thể nghĩ theo cách đó. Trong thực tế, quá phổ biến có thể có nhược điểm của nó như là họ có thể sẽ đang lưu trữ khá nhiều trang web. Ngoài ra, nếu bạn đang xem xét đăng ký cho một tài khoản lưu trữ chia sẻ, hãy suy nghĩ lại và cân nhắc kỹ. Việc sử dụng máy chủ chung thì không bao giờ là một điều tốt, trừ khi ngân sách của bạn bị hạn chế nhiều. Nếu ngân sách của bạn cho phép, luôn luôn chọn một chương trình lưu trữ máy chủ ảo VPS của Linux như chương trình SSD Linux VPS của chúng tôi, vì chúng sẽ luôn luôn thực hiện tốt hơn so với các máy chủ dùng chung.

Các chương trình lưu trữ

Nếu bạn đang dự tính thay đổi đến một máy chủ mới và xem xét một kế hoạch lưu trữ mới, điều này cũng có thể ảnh hưởng đến SEO của trang web của bạn, đặc biệt là nếu bạn có ý định giảm cấp độ vì bất kỳ lý do gì. Kế hoạch lưu trữ sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu suất của trang web. Nếu bạn đang dự định nâng cấp chương trình lưu trữ, vậy thì đó sẽ là cơ hội hành động tốt để ảnh hưởng đến trang web của bạn một cách tích cực.

Việc chuyển server, VPS hay hosting bạn đang chạy 1 website cũng ảnh hưởng đến website của bạn rất nhiều. Việc chuyển như thế nào? Chuyển tới một loại lưu trữ nào là tốt? Là những câu hỏi mà bạn cần quan tâm khi có ý định chuyển website sang một dạng lưu trữ mới. Các nhân viên kỹ thuật của chúng tôi có thể giúp bạn trả lời những câu hỏi này.

Thời gian chết

Thay đổi địa điểm trang web có thể dẫn đến thời gian chết (downtime là gì?) nếu không thực hiện đúng cách. Điều này thường xảy ra khi một trang web đang trong quá trình chờ đợi hệ thống tên miền DNS lan rộng, mà có thể mất từ 24 đến 72 giờ. Nếu trang web của bạn đang down trong thời gian này, vậy thì có thể thứ hạng của bạn đã bị ảnh hưởng. Cách tốt nhất để ngăn chặn điều này là phải giữ trang web của bạn vẫn còn chạy trên các máy chủ cũ trong khi bạn đang xây dựng một bản sao chính xác trên các máy chủ mới. Khi DNS đã được truyền tải đầy đủ, trang web của bạn sẽ tiếp tục chạy như chưa từng có chuyện gì xảy ra.

Thay đổi cấu trúc trang web

Một trong những lý do tại sao bạn cần phải tạo ra một bản sao chính xác của trang web của bạn khi chuyển đến một máy chủ mới đó là, Google và các công cụ tìm kiếm khác gặp vấn đề khi nói đến những thay đổi trong cấu trúc trang web. Ví dụ, nếu bạn đã thay đổi hệ thống quản lý nội dung của bạn và cấu hình lại cấu trúc trang web của bạn, Google có thể xem đây là một trang web mới và điều này sẽ ảnh hưởng đến SEO của bạn một cách tiêu cực.

Nếu bạn có ý định chuyển trang web của bạn đến một máy chủ mới, vậy thì tốt nhất là bạn nên cân nhắc đến các hậu quả. Động thái này có thể ảnh hưởng đến SEO trang web của bạn một cách tích cực, nhưng sau đó một lần nữa, nó có thể không tích cực, tùy thuộc vào máy chủ mà bạn chọn.

Những Kiến Thức Về Máy Chủ Mail Và Quy Trình Mail Được Gửi Đi


Một máy chủ mail là tương đương với người đưa thư được máy tính hóa. Mỗi email được gửi đi thông qua một loạt các máy chủ mail đến người nhận của mình. Mặc dù nó có vẻ giống như một thông điệp được gửi ngay lập tức - phi sang một máy tính khác trong chớp mắt - thực tế là đã có một chuỗi phức tạp của  các chuyển dịch diễn ra. Nếu không có hàng loạt các máy chủ mail, bạn sẽ chỉ có thể gửi email cho những người có địa chỉ email phù hợp với lĩnh vực của riêng bạn - ví dụ, bạn chỉ có thể gửi tin nhắn từ một tài khoản example.com vào tài khoản example.com khác.


Các loại máy chủ mail

Các máy chủ mail có thể được chia thành hai loại chính: máy chủ mail gửi đi và các máy chủ mail đến. Các máy chủ mail gửi đi được gọi là các máy chủ SMTP, hoặc Giao thức dịch chuyển mail đơn giản. Các máy chủ mail đến có hai loại chính. POP3, hoặc giao thức bưu điện, phiên bản 3, các máy chủ nổi tiếng nhờ việc lưu trữ những tin nhắn được gửi và nhận  trên ổ cứng máy tính địa phương. IMAP, hoặc Giao thức truy cập tin nhắn qua Internet, các máy chủ này luôn luôn lưu trữ các bản sao của mail trên máy chủ. Hầu hết các máy chủ POP3 cũng có thể lưu trữ tin nhắn trên máy chủ, điều đó thuận tiện hơn rất nhiều.

Quá trình gửi một Email 

Bây giờ bạn biết những điều cơ bản về máy chủ mail đến và đi, sẽ dễ dàng hơn để hiểu được vai trò của chúng trong quá trình gửi email. Các bước cơ bản của quá trình này được trình bày dưới đây thuận tiện cho bạn.

Bước : Sau khi soạn tin nhắn và nhấn gửi, khách hàng email của bạn - cho dù đó là Outlook Express hay Gmail - sẽ kết nối với máy chủ SMTP thuộc tên miền của bạn. Máy chủ này có thể được đặt tên theo nhiều thứ; một ví dụ tiêu chuẩn sẽ là smtp.example.com.

Bước 2: Khách hàng email của bạn liên lạc với máy chủ SMTP, cho nó địa chỉ email, địa chỉ email của người nhận, nội dung thư và bất kỳ file đính kèm.

Bước 3: Các máy chủ SMTP xử lý địa chỉ email của người nhận - đặc biệt là phạm vi của nó. Nếu tên miền là giống như người gửi, tin nhắn sẽ được chuyển trực tiếp qua máy chủ POP3 hoặc IMAP của tên miền - không cần định vị đường đi khi các máy chủ cùng tên miền. Tuy nhiên, nếu tên miền là khác nhau, các máy chủ SMTP sẽ phải giao tiếp với máy chủ của tên miền khác.

Bước 4: Để tìm thấy máy chủ của người nhận, máy chủ SMTP của người gửi phải giao tiếp với các DNS, hoặc các máy chủ quản lý tên miền. Các DNS lấy tên miền email của người nhận và chuyển nó thành một địa chỉ IP. Máy chủ SMTP của người gửi có thể không gửi một email đúng với một tên miền riêng; một địa chỉ IP là một số duy nhất được gán cho mỗi máy tính được kết nối với Internet. Khi biết thông tin này, một máy chủ mail gửi đi có thể thực hiện công việc của mình hiệu quả hơn.

Bước 5: Bây giờ các máy chủ SMTP có địa chỉ IP của người nhận, nó có thể kết nối với máy chủ SMTP của nó. Điều này không thường được thực hiện trực tiếp; thay vào đó, các thông điệp được chuyển dọc theo một loạt các máy chủ SMTP không liên quan cho đến khi nó đến đích.

Bước 6: Máy chủ SMTP của người nhận quét các tin nhắn gửi đến. Nếu nhận ra những tên miền và tên người sử dụng, nó sẽ chuyển các thông điệp tới máy chủ POP3 hoặc IMAP của tên miền. Từ đó, nó được đặt trong một hàng đợi cho đến khi khách hàng email của người nhận cho phép nó được tải về. Vào thời điểm đó, các thông điệp có thể được đọc bởi người nhận.

Làm thế nào mà các Clients Mail được phục vụ

Nhiều người sử dụng clients email dựa trên web, như Yahoo Mail và Gmail. Những người đòi hỏi một không gian nhiều hơn - đặc biệt là các doanh nghiệp - thường phải đầu tư vào máy chủ của họ. Điều đó có nghĩa rằng họ cũng cần phải có một cách tiếp nhận và truyền tải các email, điều đó cũng có nghĩa rằng họ cần phải thiết lập các máy chủ mail của mình. Cuối cùng, các chương trình như Postfix và Microsoft Exchange là hai trong số những lựa chọn phổ biến nhất. Những chương trình này tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện đằng sau hậu trường. Tất nhiên, những người gửi và nhận tin nhắn trên các máy chủ mail, thường chỉ nhìn thấy "gửi" và "nhận" các bộ phận của quá trình.

Vào cuối ngày, một máy chủ mail là một máy tính giúp di chuyển các tập tin cùng tới các điểm đến dự định của chúng. Trong trường hợp này, tất nhiên, những file đó là các thông điệp email. Việc này dễ dàng như là khi nó được cấp, thật là thông minh khi cố nắm bắt quy trình cơ bản về cách làm việc với máy chủ mail.


Những Hiểu Biết Về Máy Chủ Mail

Một máy chủ mail là tương đương với người đưa thư được máy tính hóa. Mỗi email được gửi đi thông qua một loạt các máy chủ mail đến người nhận của mình. 


Mặc dù nó có vẻ giống như một thông điệp được gửi ngay lập tức - phi sang một máy tính khác trong chớp mắt - thực tế là đã có một chuỗi phức tạp của  các chuyển dịch diễn ra. 

Nếu không có hàng loạt các máy chủ mail, bạn sẽ chỉ có thể gửi email cho những người có địa chỉ email phù hợp với lĩnh vực của riêng bạn - ví dụ, bạn chỉ có thể gửi tin nhắn từ một tài khoản example.com vào tài khoản example.com khác.

Các loại máy chủ mail

Các máy chủ mail có thể được chia thành hai loại chính: máy chủ mail gửi đi và các máy chủ mail đến. 
Các máy chủ mail gửi đi được gọi là các máy chủ SMTP, hoặc Giao thức dịch chuyển mail đơn giản. Các máy chủ mail đến có hai loại chính. 

POP3, hoặc giao thức bưu điện, phiên bản 3, các máy chủ nổi tiếng nhờ việc lưu trữ những tin nhắn được gửi và nhận  trên ổ cứng máy tính địa phương. IMAP, hoặc Giao thức truy cập tin nhắn qua Internet, các máy chủ này luôn luôn lưu trữ các bản sao của mail trên máy chủ. Hầu hết các máy chủ POP3 cũng có thể lưu trữ tin nhắn trên máy chủ, điều đó thuận tiện hơn rất nhiều.

Những Kỹ Năng Khi Đi Thuê Máy Chủ

Kỹ năng chọn lựa thuê máy chủ không hề đơn giản chút nào nếu như người dùng có nhu cầu sử dụng server mà chỉ quan tâm đến giá thành và chất lượng.


Để giúp bạn lựa chọn thuê máy chủ tốt nhất hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Khi lựa chọn máy chủ cho thuê, hãy lựa chọn máy chủ thích hợp tùy theo mục đích sử dụng của bản thân. Thông thường, bạn có thể bắt đầu từ loại có giá thành rẻ, sau đó khi cần có những tính năng mới sẽ thay đổi gói hoặc công ty ký hợp đồng.

HẠNG MỤC SO SÁNH GIỮA CÁC MÁY CHỦ CHO THUÊ


CHỨC NĂNG
             
              CHI PHÍ HÀNG THÁNG
CHI PHÍ HÀNG THÁNG
Là mức cước phí phải trả hàng tháng
DUNG LƯỢNG
Là dung lượng HDD. Có liên quan đến tốc độ xử lý
BĂNG THÔNG (BW)
Là lượng trao đổi DL thông qua máy chủ. Liên quan đến mức tải của dây dẫn
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Chức năng máy chủ được trang bị tiêu chuẩn. VD:C ó thể hỗ trợ PHP, My SQL
TÊN MIỀN
Số lượng miền có thể sử dụng trên cùng 1 máy chủ
HỖ TRỢ
Là sự hỗ trợ do công ty kinh doanh máy chủ cung ứng
ĐỘ AN TOÀN - TÍNH BẢO MÂT
Trạng thái hoạt động và khôi phục (back-up) của máy chủ
THỜI GIAN HỢP ĐỒNG TỐI THIỂU
Là khoảng thời gian tối thiểu khi hợp đồng máy chủ

PHÍ KHỞI TẠO
Là chi phí cần thiết khi lần đầu ký kết hợp đồng, và khác với chi phí hàng tháng