Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015

Tìm Hiểu Giải Pháp Tiết Kiệm Chi Phí Dành Cho Máy Chủ Ảo

Sử dụng máy chủ riêng ảo (Virtual Private Server) là một trong những giải pháp tiết kiệm chi phí hiện nay.

- Việc đầu tư ban đầu cho hệ thống website chạy trên Hosting chia sẻ (Shared Hosting) dường như là giải pháp tiết kiệm tối ưu cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhất là những Doanh nghiệp chỉ dùng website để giới thiệu Công ty, sản phẩm, dịch vụ, dùng Email để trao đổi thông tin với Khách hàng mà không có công cụ tương tác nhiều.

- Nhưng thực tế cho thấy giải pháp này gây phiền toái cho Doanh nghiệp do các sự cố bất khả kháng như máy chủ chia sẻ bị quá tải vì những website khác chạy chung bị tấn công, email gửi đi bị nghẽn hoặc bị đánh dấu spam, thậm chí không nhận được email gửi đến. Đó là những bất lợi ngược với tiêu chí cần thiết cho hoạt động của một website Doanh nghiệp là ổn định và tốc độ.



Giải pháp máy chủ riêng ảo

- Máy chủ riêng ảo (VPS) hoạt động dựa trên phần tài nguyên (CPU, RAM, HDD, Network…) do một hệ quản trị của máy chủ vật lý (Hardware Node) chia sẻ. Mỗi VPS vận hành như một máy chủ riêng thực thụ, có hệ điều hành riêng (Windows, Linux), có IP riêng.

- Khách hàng nắm quyền quản trị cao nhất và tùy ý cài đặt máy chủ theo nhu cầu riêng.

- Đặc biệt, các VPS trên cùng một Hardware Node không phải chịu ảnh hưởng lẫn nhau.

Ví dụ : Trong trường hợp một VPS nào đó bị tấn công , các VPS khác vẫn hoạt động bình thường nhờ hệ quản hệ thống Node đã phân chia hoàn toàn độc lập các phần tài nguyên cho mỗi VPS. Ngoài ra, việc sao lưu dự phòng cho VPS cũng như cài đặt lại toàn bộ VPS khá dễ dàng và nhanh chóng.

Các công nghệ sử dụng để quản lý tài nguyên Hardware Node đa dạng nhưng nhìn chung đều hướng đến phân bổ tài nguyên hợp lý và độc lập, qua đó giúp người dùng cuối quản lý vận hành dễ dàng hơn. Những hệ quản trị được dùng nhiều nhất hiện nay như VMWare, Microsoft Hyper-V, Parallels Virtuozzo, OpenVZ, XEN…

Thứ Sáu, 29 tháng 5, 2015

Tìm Hiểu Cách Tính Băng Thông Khi Mua Hosting

Bạn đã bao giờ vào một website và gặp lỗi 509 Bandwidth Limit Exceeded chưa? Đây là lỗi xảy ra khi băng thông của website bị hết. Vậy băng thông của web là gì? Bài này mình sẽ giúp những người lần đầu tiếp xúc với hosting tìm hiểu về băng thông và cách tính dung lượng băng thông khi mua hosting cho những ai đang có nhu cầu mua hosting để chạy web nhé!



Băng thông là gì?

Băng thông của web là thông số chỉ dung lượng thông tin tối đa mà website của bạn được lưu chuyển qua lại mỗi tháng. Nếu một khách vào xem trang web của bạn thì băng thông tiêu tốn là 2MB/trang, khách xem trung bình 5 trang thì tiêu tốn 10MB băng thông. Vì vậy, nếu băng thông 20GB/tháng thì số lượt truy cập tối đa mà website của bạn có thể phục vụ mỗi tháng khoảng 2000 khách.

Dung lượng web là  chỗ chứa toàn bộ mã nguồn, video, hình ảnh, tin tức trên website của bạn. Hiểu một cách đơn giản thì dung lượng web cũng như ổ cứng máy tính của bạn . Tuy nhiên với dung lượng trên ổ cứng máy tính bạn có thể truy xuất dung lượng trực tiếp với các file từ vài Kb đến Gb , thì với dung lượng Hosting khi muốn truy xuất dữ liệu bạn phải sử dụng bộ quản trị hosting của nhà cung cấp đó, thông thường các fide dữ liệu trên các website thông thường trên website chỉ có dung lượng từ vài KB đến vài MB.

Cách tính dung lượng, băng thông khi mua Host

Trong bài toán tính dung lượng này, chúng tôi giả sử cho một website bán hàng trên mạng, theo đó một website bán hàng chuẩn sẽ có những thành phần nội dung sau:

+ Toàn bộ mã nguồn của website khi thiết kế xong sẽ có dung lượng dưới 20 MB

+ Một bài viết mới đưa lên website sẽ có dung lượng khoảng 30 KB

+ Một hình ảnh sản phẩm, hoặc hình đính kèm bài viết có dung lượng khoản 40KB (với độ phân giải W-H <500px và dpi: là 72dpi)

+ Một đoạn video giới thiệu về công ty, cửa hàng dài khoảng 5ph sẽ có dung lượng khoảng 7 MB
+ Một bảng báo giá sản phẩm dạng PDF, Word, Exel sẽ có dung lượng xấp xỉ 3 MB

Như vậy: Bạn chỉ cần thuê một gói hosting có dung lượng khoảng 250 MB là được. Tại sao lại phải mua dư 100 MB ? Bởi vì 100 MB dư đó sẽ được dùng để sử dụng mail theo tên miền chẳng hạn như: support@esvn.vn . Địa chỉ email này sẽ được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javacript để xem nó. Ngoài ra, dung lượng dư ra để chỗ trống cho quá trình vận hành website sẽ sinh ra các file rác, file log.

Ví dụ trên chỉ là ví dụ cho website bán hàng trực tuyến cho một công ty hoặc cửa hàng. Dựa vào ví dụ này bạn có thể tự tính ra dung lượng hosting phù hợp cho từng loại hình dịch vụ mà website của bạn cung cấp cho khách hàng. Nếu đơn thuần chỉ là trang tin tức giới thiệu về công ty, doanh nghiệp thì dung lượng cần cho website sẽ nhỏ hơn rất nhiều.

Chúng ta vừa tìm hiểu cách tính dung lượng cho website, vậy còn băng thông cho website sẽ được tính như thế nào?

Giả sử bạn có một website với dung lượng trung bình cho một trang vào khoảng 100 KB

Một ngày website của bạn có 500 lượt truy cập và mỗi lượt truy cập xem trung bình khoảng 5 trang
Vậy:  1 ngày = 5 trang x 500 lượt truy cậpx 100 KB = 250.000 KB = 250 MB

1 tháng = 250 MB x 30 ngày = 7500 MB = 7,5 GB

Băng thông tháng đó của bạn sẽ là 7,5 GB

Nếu bạn thuê băng thông là 7 GB. Vậy website của bạn sẽ bị rơi vào tình trạng sử dụng vượt quá băng thông & sẽ bị tạm khóa khi vượt quá. Ngày khóa là ngày website bạn sử dụng vượt quá bặng thông quy định cho phép của nhà cung cấp hosting. Sau đó website bạn sẽ được mở hoạt động trở lại vào ngày đầu của tháng kế tiếp và băng thông sẽ được tính lại là 7 GB.

Lời kết

Hy vọng với những chia sẻ về băng thông cũng như cách tính dung lượng, băng thông cho web trên sẽ giúp bạn cân đối cũng như lựa chọn được gói Host cũng như đơn vị cung cấp host phù hợp

Nên Chọn Vps Hay Web Hosting?

Bạn đang băn khoăn giữa lựa chọn nên thuê máy chủ ảo VPS hay Web hosting và chợt nghĩ ra rằng 2 thứ đó giống nhau hay khác nhau. Làm sao biết mình phù hợp với cái nào. Sau đây mình sẽ giúp các bạn phân biệt VPS và Web hosting một cách đơn giản, dễ hiểu nhất.


1, Web hosting là một vùng trên một ổ cứng của một “tòa nhà” có tên là Server, máy chủ này là một chiếc ữa lụamáy tính trong đó phân các vùng trong ổ đĩa theo gói và theo dung lượng đã định bằng một phần mềm quản lý hosting như Cpanel hoặc DirectAdmin … và mọi cấu hình trên host là cấu hình chung của Server, được giới hạn nguồn tài nguyên nhất định. Một máy chủ có thể phân làm 300 Web hosting.

2, VPS là một vùng trên ổ đĩa  nhưng có quyền ngang bằng với Server riêng, nó được phân ra bởi một Server vật lý, với một phần mềm tách tài nguyên của máy chủ chính thành các VPS, các VPS thường độc lập hẳn với máy chủ vật lý về nguyên tắc hoạt động, cũng bị giới hạn bởi Dung lượng và băng thông. Một máy chủ vật lý có thể phân được tầm 20 cái VPS.

Sự khác nhau giữa chúng

+ Web hosting có hệ điều hành, nhưng không thể thay đổi được do chung cấu hình Server
VPS không có hệ điều hành, bạn phải cài

+ Web hosting có dung lượng lưu trữ giới hạn, băng thông thấp
VPS thường có băng thông và dung lượng cao hơn

+ Web hosting fixed cứng
VPS thích làm gì thì làm

+ Web hosting đơn giản trong cấu hình, mọi thứ được sắp đặt sẵn
VPS thì đừng mơ, cần phải có trình độ và kinh nghiệm quản lý máy chủ mới có thể xài, không cần thận thì tốn tài nguyên và kém bảo mật !

Nên chọn cái nào?

+ Nếu bạn có trình độ hoặc kinh nghiệm hay kiến thức quản trị hệ điều hành Linux hoặc quản trị máy chủ nói chung, thì nên sắp một em VPS cho nó lành, thích làm gì với em nó thì làm.

+ Nếu bạn chỉ là dân làm web cơ bản và không thể quản trị VPS hay máy chủ, tốt nhất là xài Web hosting.

+ Nếu website cần một vài cấu hình đặc biệt, bạn nên dùng VPS.

+ Nếu website phát triển mạnh, đông truy cập, cũng nên dùng VPS.

+ Nếu bạn muốn tích trữ kinh nghiệm quản trị máy chủ, hãy dùng VPS.

Chắc giờ bạn đã phân biệt được đâu là VPS và đâu là Web hosting. Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn xác định chính xác mình đang cần dịch vụ nào để tránh lãng phí trong quá trình xây dựng cũng như phát triển website.

Thứ Năm, 28 tháng 5, 2015

So Sánh Máy Chủ Web Với Máy Chủ Ứng Dụng

Máy chủ web

Một máy chủ web điều khiển giao thức HTTP. Khi máy chủ web nhận được một yêu cầu HTTP, nó sẽ phản hồi thông qua HTTP, ví dụ như trả về một trang HTML. Để xử lý một yêu cầu, một máy chủ web có thể trả về một trang HTML tĩnh hay một hình ảnh, chuyển hướng, ủy quyền việc phản hồi cho một số chương trình khác như mã CGI, JSPs, servlets, ASPs, các JavaScripts server-side, hoặc một vài công nghệ server-side khác. Dù với mục đích gì, những chương trình server-side trên đều tạo ra phản hồi, thường là dưới dạng HTML cho phép xem bằng trình duyệt web.

Mô hình ủy quyền của máy chủ web rất đơn giản. Khi một yêu cầu được chuyển đến máy chủ web, máy chủ sẽ chuyển yêu cầu đó đến chương trình phù hợp nhất để xử lý yêu cầu đó. Máy chủ web không cung cấp gì khác ngoài môi trường để các chương trình chạy và chuyển về các phản hồi. Các chương trình server-side thường có các chức năng như xử lý dữ liệu giao dịch, kết nối cơ sở dữ liệu, và gửi tin.

Trong khi máy chủ web không thể tự xử lý các giao dịch hoặc phân nhóm kết nối cơ sở dữ liệu, nó vẫn có rất nhiều tính năng phục vụ khả năng chịu lỗi và mở rộng như cân đối nạp dữ liệu, bộ nhớ đệm và gộp dữ liệu, vốn là những tính năng thường bị nhầm lẫn rằng chỉ có ở máy chủ ứng dụng.


Máy chủ ứng dụng

Như đã định nghĩa ở trên, một máy chủ ứng dụng xử lý từ giải thuật dữ liệu đến các ứng dụng trên máy khách thông qua rất nhiều giao thức, có thể bao gồm cả HTTP. Trong khi máy chủ web chủ yếu gửi HTML để hiện thị trên trình duyệt web, máy chủ ứng dụng cung cấp truy cập đến giải thuật xử lý dữ liệu cho các ứng dụng máy khách. Các chương trình có thể sử dụng giải thuật này như một phương pháp xử lý đối tượng (hay một hàm trong các thủ tục).


Những máy chủ ứng dụng chạy trên máy khách có thể chứa các giao diện đồ họa (GUIs) chạy trên máy tính cá nhân, trình duyệt web hoặc ngay cả những máy chủ ứng dụng khác. Thông tin trao đổi qua lại giữa máy chủ ứng dụng và máy khách không chỉ giới hạn ở những gì hiển thị trên màn hình. Thay vào đó, thông tin ở đây là thuật toán của chương trình. Vì thuật toán nằm ở dạng dữ liệu và không phải là HTML tĩnh nên máy khách có thể sử dụng nó với bất cứ cách nào.

Trong phần lớn trường hợp, máy chủ thực hiện thuật toán thông qua một thành phần API, ví dụ như EJB (Enterprise JavaBean) trên các máy chủ J2EE (Nền tảng Java 2, bản thương mại). Ngoài ra, máy chủ ứng dụng còn tự quản lý tài nguyên của nó. Những chức năng bảo vệ bao gồm an ninh, xử lý giao dịch, phân nhóm tài nguyên hay gửi tin. Giống như máy chủ web, máy chủ ứng dụng cũng có những tính năng về chịu lỗi và khả năng mở rộng.

Ví dụ

Xét một cửa hàng trực tuyến cung cấp giá cả và thông tin theo thời gian thực. Thông thường trang web sẽ đưa ra mẫu để bạn lựa chọn sản phẩm. Khi bạn gửi yêu cầu, trang web sẽ tìm kiếm và trả về kết quả nhúng trong trang HTML. Trang web có thể thực hiện chức năng này bằng rất nhiều phương pháp. Tôi sẽ giới thiệu cho bạn một phương pháp không sử dụng máy chủ ứng dụng và phương pháp còn lại có sử dụng. Sự khác nhau giữa các phương pháp này sẽ giúp bạn nhận ra chức năng của máy chủ ứng dụng.

Phương pháp 1: Chỉ sử dụng máy chủ web và không sử dụng máy chủ ứng dụng

Trong phương pháp này, chỉ một mình máy chủ web cung cấp các chức năng của cửa hàng trực tuyến. Máy chủ web nhận yêu cầu từ bạn, rồi chuyển nó đến một chương trình server-side có khả năng xử lý. Chương trình này sẽ tìm kiếm các thông tin về giá cả từ cơ sở dữ liệu hay một tệp văn bản. Một khi tìm được, chương trình sẽ dùng thông tin đó để tạo nên phản hồi HTML, sau đó máy chủ web sẽ gửi phản hồi đó về trình duyệt web của bạn.

Tóm lại, máy chủ web xử lý đơn giản các yêu cầu HTTP bằng cách phản hồi qua các trang HTML.

Phương pháp 2: Sử dụng cả máy chủ web và máy chủ ứng dụng

Phương pháp này giống phương pháp 1 ở chỗ máy chủ web cũng chuyển việc tạo ra phản hồi cho một chương trình. Mặc dù vậy, với phương pháp này bạn có thể đặt thuật toán tìm kiếm giá cả vào máy chủ ứng dụng. Với việc này, thay vì chương trình biết cách tìm kiếm và tạo ra phản hồi, nó chỉ đơn giản là gọi ra dịch vụ tìm kiếm của máy chủ ứng dụng, sau đó sử dụng kết quả từ dịch vụ để tạo ra phản hồi HTML.

Trong phương pháp này, máy chủ ứng dụng cung cấp thuật toán để tìm kiếm giá cả của một sản phẩm. Chức năng này không hiện lên màn hình hay yêu cầu khách hàng phải cung cấp thông tin ra sao. Thay vào đó, máy khách và máy chủ ứng dụng sẽ trao đổi dữ liệu qua lại. Khi một máy khách gọi dịch vụ tìm kiếm của máy chủ ứng dụng, dịch vụ sẽ tìm và trả kết quả về máy khách.

Bằng cách tách riêng việc tìm kiếm với việc tạo phản hồi, một máy khách thứ hai, ví dụ như một máy tính tiền, cũng có thể gọi ra dịch vụ tìm kiếm y hệt khi nhân viên thu ngân tính tiền cho khách. Ngược lại, với phương pháp 1, dịch vụ tìm kiếm không thể sử dụng lại được vì thông tin được nhúng trong trang HTML. Tóm lại, trong phương pháp 2, máy chủ web xử lý yêu cầu HTTP bằng cách trả lời qua một trang HTML trong khi máy chủ ứng dụng xử lý thuật toán ứng dụng với việc tìm kiếm giá cả và các yêu cầu sẵn có.

Hướng Dẫn Cách Quản Lý Máy Chủ Từ Xa Với PowerShell

Xin chào các bạn, bài viết hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn cách quản lý máy chủ từ xa với PowerShell.

Các máy chủ Windows, quản lý từ xa và mã hóa: Những cái này có quan hệ gì với nhau? Đó chính là Powershell. Bạn có thể sử dụng PowerShell để quản lý một máy tính địa phương cũng như một máy tính từ xa. Sử dụng WinRM (Quản lý Windows từ xa), bạn có thể định cấu hình tất cả các máy chủ và các trạm máy của bạn để chấp nhận các kết nối PowerShell từ xa từ những người dùng được ủy quyền để họ có thể quản lý các dòng lệnh từ xa, hoặc bằng tay, hoặc thông qua một đoạn mã. Nó đem lại rất nhiều tính hữu dụng của PowerShell, và cho phép bạn bỏ được các đoạn mã WMI để quản lý hệ thống.

Theo mặc định, việc quản lý từ xa sẽ không được kích hoạt trên máy chủ của bạn. Bạn có thể kích hoạt nó bằng tay, hoặc qua trung tâm. Chúng tôi sẽ đi qua cả hai phương pháp sau đây.


Kích hoạt quản lý từ xa

Nếu bạn muốn cho phép quản lý từ xa cho một máy chủ duy nhất:

1. Mở một cửa sổ lệnh quản lý  PowerShell

2. Chạy lệnh sau đây

Enable-PSRemoting -Force [enter]

Lệnh sẽ thông qua và bắt đầu chạy dịch vụ WinRM, thiết lập kiểu khởi động của nó để tự động hóa, tạo ra một cấu hình listener trên tất cả các NIC / ip.addrs cho các kết nối quản lý từ xa, và định cấu hình Windows Firewall để chấp nhận các kết nối này. Đây là “một cách dễ dàng” để quản lý từ xa.

Sử dụng đối tượng chính sách nhóm để làm điều đó dễ dàng hơn

Thật dễ dàng nếu chỉ có một máy chủ,  nhưng có thể bạn không muốn đăng nhập vào từng máy chủ trong tên miền để làm điều đó. May mắn thay, bạn không phải làm như vậy. Bạn có thể sử dụng đối tượng chính sách nhóm (GPO) để làm điều tương tự:

1. Khởi động giao diện điều khiển GPO.

2. Tạo một GPO mới (hoặc sửa một GPO hiện có nếu bạn muốn thêm các thiết lập cho một cái gì đó bạn đã có sẵn. Chỉ cần không sửa chính sách tên miền mặc định).

3. Duyệt qua các thư mục cho GPO để định cấu hình máy tính, chính sách, các biểu mẫu quản lý,Thành phần Windows,Quản lý Windows từ xa (WinRM,) Dịch vụ WinRM.

4. Ở mức tối thiểu, thiết lập như sau:

-Cho Phép quản lý máy chủ từ xa thông qua WinRM

5. Nếu trên mức đó sẽ sử dụng các thiết lập mặc định, mà chỉ bao gồm việc xác thực giao thức Kerberos và Negotiate, và một cấu hình listener trên cổng TCP 5985. Bạn cũng có thể muốn định cấu hình như sau:

-Cho Phép xác thực cơ bản để kích hoạt (cơ bản trên xác thực SSL)

-Mở cấu hình Compatibility HTTP Listener.

-Mở cấu hình Compatibility HTTPS Listener.

Kết nối với hệ thống từ xa

Để kết nối với một hệ thống khác trên tên miền của bạn, hãy làm theo các bước dưới đây. Giả định cả hai máy trạm và máy chủ của bạn đều cho phép tên miền tham gia, và tài khoản của bạn có quyền quản trị trên máy chủ. Nếu bạn cần phải cung cấp các thông tin khác nhau, hãy thêm vào các phần tùy chọn trong dấu ngoặc đơn mà sẽ được nhắc nhập mật khẩu của bạn.

1. Mở một cửa sổ lệnh PowerShell trên máy tính của bạn

2. Nhập lệnh sau đây

Enter-PSSession -ComputerName host [-Credential username]

Cách quản lý máy chủ từ xa khác

Chắc chắn còn một số cách quản lý máy chủ từ xa khác nữa, nếu bạn biết cách nào tốt hơn thì hãy để lại comment để chúng  ta cùng trao đổi nhé.

Chúc các bạn năm mới an khang thịnh vượng

Cách Tăng Tốc Máy Chủ

Công nghệ máy chủ ảo (VPS) có khả năng đáp ứng cho cả các công ty cung cấp máy chủ và những người dùng cuối. Nền tảng VPS cũng có sự bảo mật và riêng tư như môi trườngmáy chủ riêng nhưng người dùng không phải mất một khoản tiền lớn để thuê máy chủ. Kết quả là người dùng cuối được hưởng những gì tốt nhất từ hai nền tảng. Dịch vụ VPS hạn chế được rất nhiều vấn đề vốn đi liền với các máy chủ dùng chung bao gồm tốc độ chậm chạp do nhiều người cùng sử dụng một máy chủ. Với VPS, tài nguyên phân phối cho một người dùng nhất định luôn luôn được giới hạn chỉ cho người dùng đó, điều này giúp làm giảm thời gian tải, ngăn ngừa sự trễ không cần thiết và cải thiện hiệu năng của cả hệ thống. Để cải thiện hơn nữa tốc độ máy chủ ảo, bạn cần biết một số mẹo vặt để tối ưu hóa tốc độ và hiệu năng cho cả hai nền tảng Linux và Windows.

Việc theo dõi tốc độ và hiệu năng của các ứng dụng trên máy chủ ảo là rất quan trọng cho việc tối ưu hiệu năng. Trong một số trường hợp, sự xung đột giữa các phần mềm có thể làm chậm hệ thống. Ngoài ra còn có các nguyên nhân như thiếu không gian và tài nguyên xử lý, lỗi phần cứng, hay các vấn đề về băng thông ở nguồn hoặc người dùng cuối. Phát hiện sớm những vấn đề này có thể giúp cải thiện hiệu suất và tránh được tình trạng trang web tải chậm. Trong một số trường hợp, việc tăng không gian lưu trữ qua máy chủ VPS có thể là giải pháp hữu hiệu. Chi phí cho việc mở rộng tài nguyên luôn thấp hơn những thiệt hại gây ra bởi sự chậm trễ trong việc đưa ra quyết định vào đúng thời điểm.


Cải thiện hiệu năng của Apache trên máy chủ VPS

Với Linux, sẽ là tốt hơn nếu chọn điều khiển một môđun động thay vì môđun tĩnh. Các thiết lập tải môđun tại chỗ có thể nâng cao hiệu năng tổng thể của môi trường máy chủ VPS. Điều này là do việc tải các môđun động cho phép các thành phần chỉ chạy khi được yêu cầu, do đó sử dụng ít tài nguyên tài nguyên máy chủ và làm tăng tốc các ứng dụng chạy trên đó. Với các máy chủ MySQL hay các chương trình sử dụng nhiều tài nguyên thì đây là một thuộc tính quan trọng. Hơn nữa, nếu bạn chỉ cài đặt và duy trì các chức năng và thành phần chính của Apache mà bỏ đi những phần ít tác dụng hơn, bạn có thể cải thiện tốt hiệu năng máy chủ VPS. Việc vô hiệu hóa một số chức năng có sẵn của Apace cũng làm tăng tốc độ tải và nâng cao hiệu năng tổng thể của nền tảng.

Quản lý việc sử dụng bộ nhớ của MySQL

Đối với các công ty sử dụng MySQL, tối ưu hóa việc vận hành cơ sở dữ liệu là rất quan trọng để tăng tốc độ tải và nâng cao hiệu suất. MySQL thường đi liền với phần mềm Apache. Sự kết hợp này có thể làm chậm hệ thống ở những nền tảng hạn chế về tài nguyên. Điều cốt yếu ở đây là việc chắc chắn các thiết lập về độ bền động của MySQL được kích hoạt, từ đó có thể làm tăng tốc độ và sức mạnh xử lý của cơ sở dữ liệu MySQL. Ngoài ra, việc giảm kích thước bộ nhớ đệm đến mức nhỏ nhất có thể sẽ giải phóng những tài nguyên có giá trị trong môi trường MySQL. Điều này làm tăng tốc độ và hiệu suất tải trang và các ứng dụng khác. Trong một vài trường hợp, thậm chí bạn có thể xem xét việc gộp cơ sở dữ liệu bị tách rời trên máy chủ thành một.

Tối ưu hiệu suất

Nhiều nhà cung cấp máy chủ ảo Linux đưa ra một đống phần mềm cài đặt lại cho khi bắt đầu cung cấp dịch vụ. Với những công ty không sử dụng đến những phần mềm này, loại bỏ chúng ra khỏi máy chủ sẽ giải phóng không gian lưu trữ để từ đó tăng tốc và tối ưu hệ thống cho các yêu cầu quan trọng hơn về ứng dụng và lưu trữ dữ liệu. Việc tối ưu hóa các ứng dụng máy chủ Apache, cơ sở dữ liệu MySQL và các thành phần khác trong hệ thốngVPS sẽ làm tăng đáng kể hiệu suất hệ thống. Nó cũng giúp quản lý được chi phí và không gian sẵn có theo cách hiệu quả nhất, cho phép các công ty đạt được hiệu suất và thu nhập cao hơn mà không phải tiêu tốn một không gian lưu trữ khổng lồ.

Mainboard Máy Chủ Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Mainboard Máy Chủ Và Mainboard PC

Trong số các thành phần cấu thành máy tính, nếu CPU là yếu tố quyết định khả năng và tốc độ xử lý của hệ thống thì mainboard máy chủ (bo mạch chủ) đóng vai trò tạo ra một môi trường hoạt động ổn định cho tất cả các thiết bị khác, kể cả CPU trong một hệ thống máy chủ.


Mainboard máy chủ là gì?

Mainboard máy chủ hay còn có tên là motherboard máy chủ hoặc gọi tắt là main server. Một cách tổng quát, nó là mạch điện chính, trung tâm, của một hệ thống hay thiết bị điện tử.

Mainboard chịu có nhiệm vụ kết nối và truyền dẫn giữa các thiết bị khác nhau trong máy. Nó bao gồm các khe gắn (sockets) cho phép gắn thêm các bo mạch phụ, các bo mạch chức năng. Mainboard còn chứa các kênh truyền dữ liệu (bus), các bộ xử lý (chipsets), các khe chứa bộ nhớ (memory sockets), các giao diện gắn thiết bị ngoại vi và thiết bị nhập xuất như: máy in, màn hình, bàn phím, chuột, máy ảnh kỹ thuật số…

Một số điểm khác biệt giữa mainboard máy chủ và máy tính PC thông thường.

Cũng giống với mainboard PC thông thường, mainboard máy chủ là một bản mạch đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa CPU và các thiết bị khác của máy tính. Tuy nhiên, main server có một vài điểm khác biệt so với các PC để đáp ứng nhu cầu làm việc của máy chủ.

Khe cắm ram: main máy chủ được tích hợp nhiều khe cắm ram hơn, có thể cắm một lúc đồng thời nhiều thanh ram để làm tăng bộ nhớ cho nhu cầu sử dụng bộ nhớ lớn của các server trong doanh nghiệp.

Cổng kết nối: mainboard máy chủ có nhiều cổng kết nối hơn các PC thông thường, để có thể kết nối một lúc nhiều ổ cứng hơn.

Thời gian làm việc, main máy chủ được thiết kế để có thể hoạt động liên tục trong một thời gian dài từ ngày này sang ngày khác mà vẫn vận hành tốt, ổn định và không bị lỗi. Điều này thường không có được ở các mainboard PC.

Thuê Chỗ Đặt Máy Chủ Tại Viettel?

Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về trung tâm dữ liệu, công ty chúng tôi cung cấp đến tất cả Quý khách trên toàn quốc dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ tại Data center Viettel với giá thành rẻ và đảm bảo chất lượng cao.



Trải qua quá trình và phát triển trong 10 năm qua công ty chúng tôi đã khắng định được vị thế của mình và đứng trong top là một trong số những doanh nghiệp cung cấp về dịch vụ dữ liệu trực tuyến số 1 Việt Nam.

Không chỉ kể đến những đối tác lớn trên toàn quốc chúng tôi đã hợp tác thành công mà trong đó có Viettel là đối tác hàng đầu chúng tôi hợp tác để cung cấp dịch vụ dữ liệu trực tuyến đến cho tất cả khách hàng có nhu cầu.

Các dịch vụ chúng tôi cung cấp tại Viettel:

- Dịch vụ cho thuê máy chủ Viettel;

- Cho thuê máy chủ ảo VPS Viettel;

- Cho thuê chỗ đặt máy chủ Viettel.

Thuê chỗ đặt máy chủ tại Viettel: Đó là Quý khách mang máy chủ có sẵn của mình đến đặt tại Data center của Viettel. Khi đó khách hàng có toàn quyền sử dụng quản lý máy chủ của mình và tự quyết định đặt cấu hình hay nâng cấp cho hệ thống máy chủ mà không bị giới hạn.

Chỗ đặt máy chủ tại Viettel cung cấp không gian đặt thiết bị riêng biệt cho khách hàng, đảm bảo khách hàng được sử dụng hạ tầng chuyên nghiệp và hiện đại của các trung tâm dữ liệu tiêu chuẩn.

Ưu điểm thuê chỗ đặt server máy chủ tại Viettel:

Vị trí đặt máy chủ tại Viettel đó là do chúng tôi hợp tác khai thác, vận hành những trung tâm dữ liệu lớn hàng đầu Việt Nam, dịch vụ kết nối Internet nhanh, ổn định và liên tục.

Dịch vụ hoạt động ổn định, liên tục nhờ các hệ thống điều hòa, UPS, máy phát điện dự phòng và chống sét, chống cháy. Tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành.

Với dịch vụ tại Viettel quý khách có thể tự chọn những dịch vụ mà Quý khách có nhu cầu mà không phải lo lắng về giá cả lẫn chất lượng dịch vụ.

Cùng với đội ngũ Support của chúng tôi giàu năng lực, nhiệt tình sẽ giúp quý khách chọn lựa được dịch vụ phù hợp với đơn vị của mình.

Để Hoạt Động Tốt Máy Chủ Cần Bao Nhiêu Ram Và Ổ Cứng?

Để tính toán xem máy chủ của bạn cần bao nhiêu RAM và ổ cứng bạn cần xem xét các yếu tố sau.

Chức năng của máy chủ

Máy chủ được thiết kế để chia sẻ các ứng dụng và tài nguyên đến các máy tính cá nhân qua mạng một cách hiệu quả. Cụ thể, một máy chủ có thể cung cấp quyền truy cập đến:

→ Cơ sở dữ liệu
→ Trang web
→ Thư điện tử
→ Tệp và ứng dụng
→ Video và các nội dung đa phương tiện
→ Các dịch vụ cuối cho phép truy cập từ xa
→ Các công việc cộng tác hoặc tán gẫu
→ Các sự kết hợp của những nội dung trên



Mỗi chức năng trên cần một quy trình xử lý dữ liệu và dung lượng lưu trữ khác nhau, do đó ảnh hưởng đến dung lượng bộ nhớ và ổ cứng cần thiết để máy chủ hoạt động tối ưu. Ví dụ, một máy chủ tệp sẽ gần như cần ít bộ nhớ hơn và nhiều dung lượng ổ cứng hơn những loại máy chủ khác vì chức năng cơ bản của nó thiên về truyền dữ liệu hơn là xử lý chúng.

Về lý thuyết, dung lượng bộ nhớ và ổ cứng dành cho máy chủ không bao giờ là quá nhiều, nhưng trong thực tế, cần cân nhắc về giá thành và giới hạn không gian để xác định những gì là phù hợp nhất, từ đó cân đối giữa hiệu năng của máy chủ và giới hạn về tài chính của tổ chức hay văn phòng của bạn.

Tin vui là trong phần lớn các trường hợp, bộ nhớ và ổ cứng có thể được nâng cấp dễ dàng, cho phép bạn cải thiện hiệu suất của máy chủ khi mà càng về sau nó càng đảm nhận nhiều chức năng, càng phục vụ nhiều người dùng hơn.

Số lượng người dùng

Sự tương quan giữa số lượng người dùng mà máy chủ hỗ trợ và dung lượng bộ nhớ cần thiết là rất rõ ràng. Một máy chủ có lượng người dùng luôn vượt quá khả năng của bộ nhớ sẽ cho thấy sự quá tải vì máy chủ sẽ phải dùng đến ổ cứng để tạo bộ nhớ ảo có tốc độ chậm hơn bộ nhớ vật lý.

Vì vậy, dung lượng bộ nhớ của máy chủ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng người dùng mà nó có thể đồng thời hỗ trợ, cũng như số lượng các ứng dụng mà người dùng có thể chạy đồng thời. Mặc dù vậy, có một thứ quan trọng hơn cần xét đến là dung lượng bộ nhớ tối đa của máy chủ mà hệ điều hành sử dụng. Ví dụ, phiên bản tiêu chuẩn của Windows Server, trong đó có Windows Server 2008, chỉ hỗ trợ tối đa 4GB bộ nhớ RAM, trong khi phiên bản dành cho doanh nghiệp và trung tâm dữ liệu có thể hỗ trợ từ 32GB đến 2TB bộ nhớ RAM, tùy vào từng phiên bản.

Nhu cầu về máy chủ

Những gì người dùng cần ở một máy chủ sẽ liên quan trực tiếp đến việc máy chủ đó sẽ giữ những chức năng gì, như đã nói trong phần trước. Những thứ mà người dùng truy cập và làm việc trên máy chủ sẽ xác định bạn cần bao nhiêu bộ nhớ và đĩa cứng cho mỗi người.

Về ổ cứng, những giới hạn của đĩa cứng có thể dùng để theo dõi và kiểm soát không gian ổ cứng cho từng người dùng, cho phép tránh khỏi sự đầy ổ cứng không mong muốn. Những giới hạn này cũng có thể được sử dụng khi một số người dùng có nhu cầu dùng thêm không gian ổ cứng. Ví dụ, nếu một máy chủ tệp có giới hạn 250MB cho một người nhưng bạn lại thấy rằng một số người cần nhiều hơn con số trên, những người này có thể cần tới 500MB hoặc 1GB.

Điều quan trọng là bạn phải thiết lập các giới hạn sao cho bạn có thể điều tiết số lượng người dùng ban đầu và nhu cầu của họ trong khi vẫn có bộ nhớ trống để tăng số lượng người dùng cũng như các nhu cầu về tăng dung lượng giới hạn. Và như đã nói, dung lượng bộ nhớ và ổ cứng có thể được nâng cấp dễ dàng và tốn ít chi phí trong hầu hết trường hợp mà không phải thay toàn bộ máy chủ.

Tổng kết

Máy chủ có rất nhiều chức năng và hỗ trợ tất cả các đối tượng người dùng, nghĩa là không có nguyên tắc chung nào để bạn chọn một con số dung lượng ổ cứng tối ưu cho tất cả mọi người.

Mặc dù vậy, bằng việc vạch ra những chức năng mà máy chủ của bạn sẽ hỗ trợ cũng như lượng người dùng và các loại nhu cầu đến từ người dùng, bạn có thể hình dung rõ hơn về bộ nhớ RAM và ổ cứng mà bạn cần để máy chủ hoạt động hiệu quả bây giờ và cả trong tương lai.

Máy chủ là “người anh hùng thầm lặng” trong một môi trường máy tính, đứng phía sau để giúp đem lại những lợi ích tốt nhất từ những máy tính cá nhân mà mọi người sử dụng hàng ngày. Trước khi đầu tư vào phần cứng của máy chủ, bạn cần xem xét về các ứng dụng, ổ cứng, bộ xử lý, yếu tố hình thức và nhiều thứ khác nữa.

Linh Kiện Trong Máy Chủ Gồm Những Phần Nào?

Linh kiện máy chủ bao gồm: Chassis máy chủ, Mainboard máy chủ, CPU máy chủ, RAM server, HDD server, Card RAID.


Chassis máy chủ:

Hay còn gọi là thùng máy, dùng để bảo vệ các thiết bị phần cứng (Ram, CPU, HDD, Main…) bên trong máy. Đối với máy tính PC thông thường người dùng gọi nó là Case, với máy chủ (server) gọi là Chassis server hay Chassis máy chủ. Chassis có 3 dạng chính là Tower Server, Rack-mount Server và Blade Server được phân biệt rõ ràng bởi kích thước hình dạng và kích thước của thùng máy. Chassis máy chủ có dạng nằm ngang là Rack Mount , dạng đứng hay dạng tháp là Tower server , Blade server được thiết kế cho việc triển khai hệ thống server dày đặc.  Ngoài ra tùy theo mục đính sử dụng có thể chọn các loại Chassis 1U, 2U,3U hay 4U.

RAM server

Là linh kiện quan trọng vì nó quyết định số lượng và kích cỡ chương trình có thể được chạy vào cùng một thời điểm cũng như lượng dữ liệu có thể được xử lý ngay tức thời. RAM quyết định khả năng truy xuất dữ liệu của máy tính đến người dùng, đặc biệt là với hệ thống server máy chủ viêc lựa chọn 1 RAM máy chủ tốt rất quan trọng. Về cơ bản thì RAM có 2 loại chính là SDR (Single Data Rate) và DDR (Double Data Rate), cấu trúc của chúng khá giống nhau nhưng DDR có khả năng truyền dữ liệu ở cả hai điểm lên và xuống của tín hiệu nên tốc độ nhanh gấp đôi. Trong RAM máy chủ DDR còn cải tiến thêm 1 số loại RAM mới như (DDR, DDR2, DDR3) và có thêm chức năng ECC (Error Checking and Correction). RAM server có chức năng ECC có khả năng kiểm tra và sửa lỗi cho từng bit riêng lẻ, cho phép phát hiện và sửa lỗi kịp thời khi có lỗi xảy ra.

Mainboard máy chủ

Hay còn có tên là motherboard máy chủ hoặc gọi tắt là main máy chủ. Một cách tổng quát, nó là mạch điện chính, trung tâm của một hệ thống hay thiết bị điện tử. Mainboard có nhiệm vụ kết nối và truyền dẫn giữa các thiết bị khác nhau trong máy. Nó bao gồm các khe gắn (sockets) cho phép gắn thêm các bo mạch phụ, các bo mạch chức năng. Mainboard còn chứa các kênh truyền dữ liệu (bus), các bộ xử lý (chipsets), các khe chứa bộ nhớ (memory sockets), các giao diện gắn thiết bị ngoại vi và thiết bị nhập xuất như: máy in, màn hình, bàn phím, chuột, máy ảnh kỹ thuật số… Nó cũng có thể được tích hợp sẵn các mạch điều khiển gắn liền cho modem, âm thanh, đồ họa và mạng.

CPU máy chủ (Central Processing Unit)

Cũng giống như CPU PC, CPU máy chủ có thể được xem như não bộ, bộ phận cốt lõi nhất của máy vi tính. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ. Đây cũng được coi là bộ xử lý trung tâm của máy chủ (server) và là một thiết bị linh kiện máy chủ quan trọng. Hiện nay trên thị trường có khá nhiều nhãn hiệu sản xuất CPU máy chủ, nhưng nổi tiếng và được người dùng tin dùng nhất là ADM và Intel.

HDD server (ổ cứng máy chủ)

Là dạng ổ cứng truyền thống, cũng giống như HDD cho PC đều có chức năng dùng để lưu trữ dữ liệu, là bộ nhớ ngoài quan trọng nhất của máy tính. Nó có nhiệm vụ lưu trữ hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng và các dữ liệu của người dùng. Tuy nhiên do nhu cầu sử dụng giữa PC và máy chủ khác nhau nên HDD máy chủ phải tăng dung lượng bộ nhớ, một máy chủ có thể gắn được nhiều HDD tùy theo nhu cầu sử dụng. Ngoài ra, khác với các HDD của máy PC thường có chuẩn giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động trên chuẩn giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM), một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu và khả năng kết nối nhiều thiết bị SAS khác trong hệ thống mạng LAN của các tổ chức, doanh nghiệp.

Card RAID:

Đây là thành phần quan trọng trong một máy chủ hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra.